Bài giảng các môn Lớp 5 - Tuần 15 (Luyện tập + Đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

doc 11 trang Minh Sáng 15/01/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng các môn Lớp 5 - Tuần 15 (Luyện tập + Đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_giang_cac_mon_lop_5_tuan_15_luyen_tap_dap_an_nam_hoc_202.doc

Nội dung tài liệu: Bài giảng các môn Lớp 5 - Tuần 15 (Luyện tập + Đáp án) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

  1. MÔN TIẾNG VIỆT * TẬP ĐỌC 1/ Bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 144) Câu 1: Cô giáo Y Hoa đến buôn chư lênh để mở trường, dạy cho buôn làng, con em buôn làng học chữ. Câu 2: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo rất trang trọng và cũng rất thân tình. Cụ thể là: Cả buôn làng đến chật ních cả sân, quần áo như đi dự hội. Họ trải những tấm lông thú từ đầu cầu thang đến cửa bếp giữa nhà sàn cho cô giáo đi. Già làng đứng ở giữa sàn nhà đón cô giáo, trao cho cô giáo một con dao để chém một nhát vào cây cột, thực hiện một lời thề để trở thành là người của buôn theo nghi lễ của buôn làng. Câu 3: Đó là những chi tiết: - Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem "cái chữ". - Mọi người im phăng phắc theo dõi Y Hoa viết chữ. - Khi Y Hoa viết xong, mọi người đều đồng thanh reo hò. Câu 4: Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói lên: nguyện vọng tha thiết muốn học chữ để hiểu biết hơn, thoát khỏi cái dốt, cái lạc hậu. Có được cái chữ sẽ mỏ mang được trí tuệ, tiếp nhận được khoa học kĩ thuật, nhờ đó mà thoát được cái nghèo, cái lạc hậu, buôn làng được ấm no, hạnh phúc. 2/ Bài: Về ngôi nhà đang xây (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 148) Câu 1: Đó là những chi tiết: + Giàn giáo tựa cái lồng; + Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây; + Bác thợ nề huơ huơ cái bay; + Ngôi nhà thở ra màu vôi vữa, còn nguyên màu vôi, gạch. Câu 2: Đó là những hình ảnh: - Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây. - Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong. - Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch. - Ngôi nhà như trẻ nhỏ lớn lên với trời xanh. Câu 3: Đó là những hình ảnh: - Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa. - Rót vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc. - Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường.
  2. - Làn gió mang hương, ủ đầy những rãnh tường chưa trát. - Ngôi nhà lớn lên với trời xanh. Câu 4: Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên nhịp sống và công cuộc xây dựng kiến thiết đất nước đang rất sôi động, nhộn nhịp. Báo hiệu một cuộc sống ấm no hạnh phúc. * CHÍNH TẢ: Câu 2/ 145: Tìm và viết lại những tiếng có nghĩa: a) Chỉ khác nhau ở âm đầu tr hoặc ch: M : trao (trao đổi) M : chao (chao liệng) trúng (trúng tuyển) chúng (dân chúng) trà (uống trà) chà (chà lúa) trào (nước sôi trào ra) chào (chào hỏi) tráo (đánh tráo) cháo (bát cháo) tro (tro bếp) cho (cho quà) b) Chỉ khác nhau ở thanh hỏi hoặc thanh ngã : M : bảo (bảo ban) M : bão (cơn bão) bỏ (bỏ đi) bõ (cho bõ công) bẻ (bẻ cành) bẽ (bẽ bàng) cổ (cái cổ) cỗ (ăn cỗ) Câu 3b)146: Lịch sử bấy giờ ngắn hơn Thấy điểm tổng kết môn Lịch sử của cháu thấp quá, ông bảo : - Ngày ông đi học, ông toàn được điểm 9, điểm 10 môn Lịch sử. Thế mà bây giờ điểm tổng kết môn Lịch sử của cháu chỉ được có 5,5. Cháu suy nghĩ sao đây ? Cháu đáp : - Nhưng thời ông đi học thì Lịch sử ngắn hơn bây giờ ạ. LUYỆN TỪ VÀ CÂU 1/ Bài: Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 146) Câu 1: Chọn câu b) Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện. Câu 2: - Từ đồng nghĩa: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện - Từ trái nghĩa: bất hạnh, đau khổ, đau buồn, sầu thảm, bi thảm, tuyệt vọng Câu 4: Yếu tố là quan trọng nhất để tạo nên một gia đình hạnh phúc là:
  3. c) Mọi người sống hoà thuận. 2/ Bài: Tổng kết vốn từ (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang151) Câu 1. Liệt kê các từ ngữ: a) Chỉ những người thân Cha, mẹ, chú, dì, anh, chị, em, bác, thím, mợ, cô, cậu, ông, trong gia đình bà, cố, cụ, anh rể, chị dâu, chắt,... b) Chỉ những người gần Cô giáo, thầy giáo, bạn bè, lớp trưởng, bác bảo vệ, thầy hiệu gũi em trong trường học trưởng, thầy phụ trách đội, cô lao công,... c) Chỉ các nghề nghiệp Công nhân, nông dân, họa sĩ, y sĩ, bác sĩ, kĩ sư, thợ dệt, thợ khác nhau điện, bộ đội, phi công,... d) Chỉ các dân tộc anh Ba-na, Dao, Kinh, Tày, Nùng, Thái, Khơ-me, Mường, Ê-đê, em trên đất nước ta Xơ-đăng, Gia- rai,... Câu 2: Ghi lại các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn. - Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc dở hay đỡ dần. a) Về quan hệ gia đình - Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. - Không thầy đố mày làm nên - Tôn sư trọng đạo b) Về quan hệ thầy trò - Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy. - Học thầy không tầy học bạn - Buôn có bạn, bán có phường c) Về quan hệ bạn bè - Bán anh em xa, mua láng giềng gần - Bốn biển một nhà Câu 3: Ghi lại các từ ngữ miêu tả ngoại hình của người (làm 3 trong 5 ý a, b, c, d, e) a) Miêu tả M: đen nhánh, óng ả, thướt tha, mượt mà, hoa mái tóc. râm, muối tiêu, bạc mái tóc trắng, lơ thơ, dày, cứng như rễ tre, xơ xác, tóc sâu,... b) Miêu tả M: một mí, đen láy, hai mí, bồ câu, hạt nhãn nhung huyền, mơ màng, tinh đôi mắt anh, tinh ranh, soi mói, láu lỉnh, lim dim, mờ đục, ti hí,...
  4. c) Miêu tả M: trái xoan, vuông vức, bầu bĩnh, thanh tú, vuông chữ điền, phúc hậu, khuôn mặt bánh đúc, mặt lưỡi cày, mặt choắt, đầy đặn,... d) Miêu tả M: trắng trẻo, nhăn nheo, mịn màng, đen sì, ngăm đen, ngăm ngăm, bánh làn da mật, sần sùi, xù xì thô nháp, nõn nà, trắng hồng, trắng như trứng gà bóc,... e) Miêu tả M: vạm vỡ, dong dỏng, lực lưỡng, cân đối, thanh mảnh, nho nhã, thanh tú, vóc người còm nhom, gầy đét, cao lớn, thấp bé, lùn tịt,... Câu 4: Các em tự viết đoạn văn. * TẬP LÀM VĂN: 1/ Bài: Luyện tập tả người (tả hoạt động) (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 150) Câu 1: Các đoạn Nội dung chính của từng đoạn - Đoạn 1: Từ đầu cho đến ... "Loang ra mãi. ” - Tả bác Tâm vá đường. - Đoạn 2: Mảnh đường hình chữ nhật... khéo - Tả thành quả lao động của bác Tâm. như vá áo ấy ! - Đoạn 3: Bác Tâm đứng lên ... rạng rỡ khuôn - Tả bác Tâm đứng trước đoạn đường đã mặt bác. vá xong. b) Những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm trong bài văn : - Tay phải cẩm búa, tay trái xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh. - Bác đập búa đều đều xuống những viên đá, hai tay đưa lên hạ xuống nhịp nhàng. - Bác Tâm đứng lên, vươn vươn mấy cái liền Câu 2: Các em tự viết một đoạn văn tả hoạt động của một người mà em yêu mến. 2/ Bài: Luyện tập tả người (tả hoạt động) (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 152) Câu 1: Ví dụ a) Mở bài: - Giới thiệu bé Na, 13 tháng tuổi. b) Thân bài: - Môi đỏ chót, má thơm mùi sữa, mắt đen láy, tóc tơ mềm mại. - Lẫm chẫm tập đi, có lúc lại bò. - Miệng bi bô, răng trắng nõn, đã biết gọi ông, bà - Đôi tay vỗ đều theo nhịp bài hát, chân nhún nhảy.
  5. - Bắt chước tiếng kêu của chó, mèo, gà trống,... c) Kết bài: - Bé Na là một cô bé thông minh, lanh lợi. Mọi cử chỉ của bé đều ngộ nghĩnh, đáng yêu. - Bé mang lại cho gia đình bao niềm vui và hạnh phúc. Câu 2: Ví dụ: Bé Na bắt đầu chập chững tập đi khi mới bước sang tháng 13. Đôi chân bụ bẫm bước nhẹ từng bước rất cẩn thận. Cứ mỗi lần ngã xuống, cô bé lại tự đứng lên, miệng cười toe toét. Có lúc đi được vài bước lại nằm xuống bò trên nền gạch hoa. Nghe tiếng cổ vũ của mọi người trong nhà, bé lại càng hào hứng. Yêu nhất là khi bé Na cười. Năm chiếc răng xinh xinh trắng nõn như tuyết hiện ra trong cặp môi hồng. Bé đã biết đùa với con Miu, lúc nào cũng quanh quẩn bên cạnh nó, miệng liên tục gọi "meo... meo...". Có lúc bé xòe đôi bàn tay tí xíu tập múa, trông thật ngộ. Bé Na mang lại niềm vui cho cả gia đình em. MÔN : LỊCH SỬ BÀI 15: CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU – ĐÔNG 1950. 1/ Căn cứ địa Việt Bắc bị cô lập không khai thông được đường liên lạc quốc tế. Phá tan âm mưu khóa chặt biên giới, khai thông biên giới, mở rộng quan hệ với quốc tế. 2/ Trận Đông Khê. Rút khỏi Cao Bằng, theo đường số 4 chiếm lại Đông Khê, quân địch ở đường số 4 phải rút chạy. 3/ Qua 29 ngày đêm chiến đấu, ta đã tiêu diệt và bắt sống hơn 8000 tên địch, giải phóng một số thị xã và thị trấn, làm chủ 750 km trên dải biên giới Việt – Trung. Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng. 4/ Địch tấn công, ta đánh lại và giành chiến thắng,quân đội ta đã trưởng thành, cổ vũ tinh thần đấu tranh của toàn dân, địch thiệt hại nặng nề. MÔN ĐỊA LÍ BÀI : THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH 1. Trao đổi, mua bán hàng hóa ở trong nước và nước ngoài. Là cầu nối giữa sản xuất với người tiêu dùng. 2. Nước ta chủ yếu xuất khẩu các khoáng sản ( dầu mỏ, than,..) hàng tiêu dùng, nông sản và thủy sản; nhập khẩu các máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu. 3. Điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch ở nước ta như: Phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, di sản văn hóa, vườn quốc gia, nhu cầu du lịch.
  6. 4. học sinh kể theo hiểu biết như: khu du lịch vinh Sang; Văn Thánh Miếu; chợ nổi Trà Ôn; đền thờ Phạm Hùng . MÔN KHOA HỌC BÀI: HỖN HỢP – DUNG DỊCH 1) Em hiểu thế nào là hỗn hợp? Muốn tách các chất ra khỏi hỗn hợp ta làm thế nào? - Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau có thể tạo thành một hỗn hợp. Trong hỗn hợp, mỗi chất giữ nguyên tính chất của nó. - Muốn tách các chất ra khỏi hỗn hợp ta sàng, sảy, lọc, lắng, .. 2) Theo em, không khí là một chất hay một hỗn hợp? - Không khí là một hỗn hợp vì trong không khí còn có bụi bẩn, khói và một số chất khác. 3) Kể tên một số hỗn hợp mà em biết. - Một số hỗn hợp như: Cám và gạo; Gạo và sạn; Gạo và trấu; Muối và cát 4) Thế nào là dung dịch? - Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau được gọi là dung dịch. 5) Hãy kể tên một số dung dịch mà em biết? - Dung dịch nước muối; Dung dịch nước xà phòng; Dung dịch giấm và đường; Dung dịch giấm và muối; Dung dịch nước chanh, KĨ THUẬT LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ Câu 1:- Cung cấp thịt, trứng để làm thực phẩm hằng ngày. - Cung cấp nguyên liệu (thịt, trứng) cho công nghiệp chế biến thực phẩm. - Lông gà dùng làm chổi, cầu lông. - Cung cấp phân bón cho trồng trọt. - Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn trong thiên nhiên. - Đem lại nguồn thu nhập lớn về kinh tế , Câu 2: Thịt gà hấp hành mỡ, thịt gà luộc lá chanh, canh thịt gà, .. trứng kho tàu, trứng xào, cơm trứng,
  7. ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG PHỤ NỮ ( TIẾT 2) Bài tập 2: Tán thành câu a, d. Không tán thành b,c,đ Bài tập 3: a) Chọn trưởng nhóm phụ trách Sao cần phải xem khả năng tổ chức công việc và khả năng hợp tác với bạn khác trong công việc. Nếu Tiến có khả năng thì có thể chọn bạn ấy. Không nên chọn Tiến chỉ vì lí do bạn là con trai. b) Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý kiến của mình. Bạn Tuấn nên lắng nghe các bạn nữ phát biểu. MÔN TIN HỌC Câu 1: Trong phần mềm Powerpoint, để chèn tranh ảnh vào bài trình chiếu, em chọn nút lệnh nào trong thẻ Insert? D. Câu 2: Để chèn video vào bài trình chiếu, em chọn nút lệnh nào trong thẻ Insert? C. Câu 3: Để chèn âm thanh vào bài trình chiếu, em chọn nút lệnh nào trong thẻ Insert? A. Câu 4: Để tạo hiệu ứng trong phần mềm Powerpoint, em chọn thẻ nào? B. Câu 5: ( Những em có máy tính thực hành câu 5) Yêu cầu: Em hãy tạo bài trình chiếu có 3 trang với chủ đề «quê hương Việt Nam» Trang 1: Giới thiệu về Đất Nước - Tiêu đề: quê hương Việt Nam - Nội dung: tên người soạn - Chọn font chữ, màu nền, hiệu ứng, lấy hình ảnh quê hương VN làm nền, em chèn ảnh vào sau đó nháy phải chuột chọn Send To Back Trang 2: Giới thiệu về Thủ đô Hà Nội - Tiêu đề: Thủ đô hà nội - Nội dung: Giới thiệu sơ lược về tháp Rùa hay Quảng Trường Ba Đình
  8. - Chèn ảnh minh họa - Chọn font chữ, màu nền, hiệu ứng Trang 3: Giới thiệu về thành phố Huế - Tiêu đề: Thành phố Huế - Nội dung: Giới thiệu sơ lược về Chùa Thiên Mụ hay khu Đại Nội - Chèn ảnh minh họa - Chọn font chữ, màu nền, hiệu ứng * Lưu bài vào thư mục của em trên máy tính MÔN TIẾNG ANH THEME4: TRAVEL- LESSON 1-2 PHẦN THỰC HÀNH * LESSON 1: Bàitậptrang38-39sách workbook. A. 2. amusement park 3. Grandparents’ house 4. movies 5. museum B. 2. swimming pool 3. amusement park 4. museum C. 2. I’m going to go to the swimming pool. 3. I’m going to go to the museum. 4. I’m going to go to my Grandparents’ house. D. 2. I’m going to go to the swimming pool. 3. I’m going to go to my Grandparents’ house. 4.Where are you going togo? I’m going to go to the movies. * LESSON 2: Bàitậptrang40-41sách workbook. A.
  9. 2. juice 3. hamburger 4. sandwich 5. milkshake B. Cross: 1. milkshake Down: 2. hamburger 3. sandwich 5. juice C. 1. I’d like a hamburger, please. 2. What would you like to eat? I’d like a pizza, please. 3. What would you like to drink? I’d like an orange juice, please. D. 2. I’d like a hamburger, please. 3. What would you like to eat? I’d like a sandwich, please. 3. What would you like to eat? I’d like a pizza, please. The end