Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

docx 12 trang Minh Sáng 27/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_giang_mon_tieng_viet_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2021_2022_tru.docx

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. + sợi dây: Đặt bút ngay đường kẻ thứ nhất (từ dưới đếm lên) viết chữ s cao hơn 2 dịng li sau đĩ rê bút qua viết chữ ơi 2 dịng li, dấu nặng đánh dưới chữ ơ; lưu ý khoảng cách giữa chữ “sợi” và chữ “dây” là một con chữ o. Viết chữ dây: đặt bút ở dưới đường kẻ thứ 3 (từ dưới đếm lên) viết chữ d 4 dịng li sau đĩ rê bút qua chữ ây. - HS thực hiện viết vào bảng con: - Viết ay, đơi giày, ây, sợi dây vào 4 dịng kẻ dưới đây: 3/ Mở rộng từ ngữ - Luyện tập đánh vần đọc trơn: - Hướng dẫn HS đánh vần tiếng và đọc trơn các từ mở rộng chứa vần ay, ây. 3
  2. - Đọc câu ứng dụng: - Đọc thêm sách giáo khoa Tiếng Việt trang 86, 87. .................................................................................................................................... 4
  3. Bài: ac âc @ Phụ huynh hướng dẫn học sinh: 1/ Khởi động: Xem tranh - Phụ huynh yêu cầu các em quan sát tranh dưới đây hay sách Tiếng Việt trang 90, nêu: Tranh vẽ những gì? + Tranh vẽ cảnh ở sa mạc, cĩ cây xanh, cĩ bậc cao thấp, cĩ người nhấc đồ đạc lên để lên lưng cho lạc đà chở, - Phụ huynh gợi ý để các em nêu được các từ: sa mạc, bậc cao thấp, nhấc, lạc đà, 2/ Hình thành kiến thức mới: 2.1 Giới thiệu vần: ac âc - Phụ huynh hướng dẫn các em nhận ra trong từ: sa mạc, lạc đà cĩ vần ac + Phân tích vần ac (Gợi ý nĩi: Vần ac gồm cĩ 2 âm , âm a ghép với âm c, âm a đứng trước âm c đứng sau) + Cho Hs đánh vần ac: a – c – ac - Phụ huynh hướng dẫn các em nhận ra trong từ: bậc, nhấc cĩ vần âc + Phân tích vần âc (Gợi ý nĩi: Vần âc gồm cĩ 2 âm , âm â ghép với âm c, âm â đứng trước âm c đứng sau) + Cho Hs đánh vần âc: â – c – âc - Cho HS so sánh vần ac và vần âc. (Gợi ý nĩi: Giống nhau đều cĩ âm c đứng cuối vần. Khác nhau: vần ac cĩ âm a đứng trước vần âc cĩ âm â đứng trước). 2.2 Đánh vần mơ hình tiếng, đọc trơn “lạc đà”, “quả gấc” 5
  4. * Viết vào bảng con: Viết chữ ac, lạc đà + Chữ ac: độ cao 2 dịng li, đặt bút ở dưới đường kẻ thứ 3 (từ dưới đếm lên) viết chữ a và lia bút viết chữ c kết thúc ở đường kẻ thứ 2. - HS thực hiện viết vào bảng con: + lạc đà: Đặt bút ở ngay đường kẻ thứ 2 (từ dưới đếm lên) viết chữ l cao 5 dịng li sau đĩ rê bút qua chữ ac 2 dịng li, dấu nặng đánh dưới chữ a; lưu ý khoảng cách giữa chữ “lạc” và chữ “đà” là 1 con chữ o; viết tiếp chữ đà. - HS thực hiện viết vào bảng con: * Viết vào bảng con: Viết chữ âc, quả gấc + Chữ âc: độ cao 2 dịng li, đặt bút ở dưới đường kẻ thứ 3 (từ dưới đếm lên) viết chữ â và nối qua chữ c kết thúc ở đường kẻ thứ 2. - HS thực hiện viết vào bảng con: + quả gấc: Đặt bút ở dưới đường kẻ thứ 3 (từ dưới đếm lên) viết chữ q 4 dịng li (2 trên và 2 dưới), sau đĩ rê bút qua viết chữ u 2 dịng li, nối tiếp chữ a 2 dịng li, dấu hỏi đánh trên chữ a, được chữ quả; lưu ý khoảng cách giữa chữ “quả” và chữ “gấc” là 1 con chữ o; Đặt bút ở dưới đường kẻ thứ 3 (từ dưới đếm lên) viết chữ g 5 dịng li (2 trên và 3 dưới), sau đĩ rê bút qua viết chữ âc 2 dịng li, dấu sắc đánh trên chữ â, được chữ gấc. - HS thực hiện viết vào bảng con: - Viết ac, lạc đà, âc, quả gấc vào 4 dịng kẻ dưới đây: 6
  5. 3/ Mở rộng từ ngữ - Luyện tập đánh vần đọc trơn: - Hướng dẫn HS đánh vần tiếng và đọc trơn các từ mở rộng chứa vần ac , âc - Đọc câu ứng dụng: - Đọc thêm sách giáo khoa Tiếng Việt trang 90, 91. .................................................................................................................................... 7
  6. Bài: ă ăc @ Phụ huynh hướng dẫn học sinh: 1/ Khởi động: Xem tranh - Phụ huynh yêu cầu các em quan sát tranh dưới đây hay sách Tiếng Việt trang 92, nêu: Tranh vẽ gì? + Các bạn đang ngồi vẽ tranh, cĩ bạn vẽ lạc đà, cĩ đồng hồ quả lắc, cĩ hoa ngũ sắc. - Phụ huynh gợi ý để các em nêu được các từ: lắc, sắc, 2/ Hình thành kiến thức mới: 2.1 Giới thiệu âm ă, vần ăc: - Phụ huynh hướng dẫn các em nhận ra trong từ: lắc, sắc cĩ vần ăc + Giới thiệu âm ă. + Phân tích vần ăc (Gợi ý nĩi: Vần ăc gồm cĩ 2 âm, âm ă ghép với âm c, âm ă đứng trước âm c đứng sau ) + Cho Hs đánh vần: ă - c – ăc 2.2 Đánh vần mơ hình tiếng, đọc trơn “ mắc”, “ mắc áo” 8
  7. 2.3 Hướng dẫn viết: * Viết vào bảng con: Viết chữ ă + Chữ ă: độ cao 2 dịng li, đặt bút ở ngay đường kẻ thứ 3 (từ dưới đếm lên) viết chữ a và dấu phụ ă trên chữ a. - HS thực hiện viết vào bảng con: * Viết vào bảng con: Viết chữ ăc, mắc áo + Chữ ăc: độ cao 2 dịng li, đặt bút ở dưới đường kẻ thứ 3 (từ dưới đếm lên) viết chữ ă và nối qua chữ c kết thúc ở đường kẻ thứ 2. - HS thực hiện viết vào bảng con: + mắc áo: Đặt bút ở dưới đường kẻ thứ hai viết chữ m cao 2 dịng li sau đĩ rê bút qua viết chữ ăc 2 dịng li, dấu sắc đánh trên chữ ă; lưu ý khoảng cách giữa chữ “mắc” và chữ “áo” là 1 con chữ o; sau đĩ viết chữ áo. - HS thực hiện viết vào bảng con: - Viết ă, ăc, mắc áo, vào 4 dịng kẻ dưới đây: 9
  8. 3/ Mở rộng từ ngữ - Luyện tập đánh vần đọc trơn: - Hướng dẫn HS đánh vần tiếng và đọc trơn các từ mở rộng chứa vần ăc - Đọc câu ứng dụng: - Đọc thêm sách giáo khoa Tiếng Việt trang 92, 93. ............................................................................................................................................ 10
  9. KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ I PHẦN VIẾT: 1. Nhìn - viết: (7 điểm) đầu ngõ nhà hào có cây ổi, hào hái cho bo ba quả. 2. Bài tập: (3 điểm) a) Nối tranh với tiếng thích hợp: b) Điền ng/ngh: ỉ ngơi à voi 11
  10. GỢI Ý ĐÁP ÁN - CHẤM ĐIỂM PHẦN VIẾT: 1. Nhìn - viết: (7 điểm) - Viết đúng 2 chữ đạt 1 điểm. - Đúng cỡ, sạch đẹp 0,5 điểm. 2. Bài tập: (3 điểm) a) Nối tranh với tiếng thích hợp: - Nối đúng mỗi tranh 0,5 điểm. b) Điền ng/ngh: - Điền đúng mỗi chỗ 0,5 điểm. nghỉ ngơi ngà voi 12