Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

docx 11 trang Minh Sáng 23/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_giang_mon_tieng_viet_lop_1_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_truo.docx

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. * Ngày: 19/ 10 / 2021 MƠN TỐN BÀI: Bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn @ Phụ huynh chuẩn bị cho các em sách Tốn, viết chì. Phụ huynh hướng dẫn học sinh: 1. Hãy quan sát tranh và cho biết: a/ Cĩ mấy chú thỏ ? (Trả lời: Cĩ ba chú thỏ) b/ Cĩ mấy củ cà rốt ? (Trả lời: Cĩ ba củ cà rốt ) c/ Số củ cà rốt và số bạn thỏ như thế nào? (Trả lời: Số củ cà rốt và số bạn thỏ bằng nhau, số củ cà rốt bằng với số bạn thỏ, hay số củ cà rốt bằng số bạn thỏ, số bạn thỏ bằng số củ cà rốt ) - Học sinh nhắc lại nhiều lần. 2. Hãy quan sát tranh và cho biết : a/ Cĩ mấy bơng hoa ? (Trả lời: Cĩ ba bơng hoa) b/ Cĩ mấy chú chim ? (Trả lời: Cĩ năm chú chim) c/ Số bơng hoa và số chim như thế nào ? (Trả lời: Số bơng hoa ít hơn số chim. Số chim nhiều hơn số bơng hoa). 3. Thực hành: Phụ huynh hướng dẫn các em Câu 1: Dùng viết chì nối cho bằng nhau: 3
  2. - Phụ huynh gợi ý cho các em nhắc lại nhiều lần: Số quả cà chua bằng số quả dưa hấu, số quả dưa hấu bằng số quả cà chua, hay số quả cà chua và số quả dưa hấu bằng nhau. Câu 2: Dùng viết chì nối để biết nhiều hơn, ít hơn: - Phụ huynh gợi ý cho các em nhắc lại nhiều lần: Số con mèo ít hơn số con vịt, số con vịt nhiều hơn số con mèo. Câu 3: Làm cho bằng nhau bằng cách vẽ thêm hình vuơng. 4
  3. ĐÁP ÁN GỢI Ý Câu 1: Dùng viết chì nối cho bằng nhau: Câu 2: Dùng viết chì nối để biết nhiều hơn, ít hơn: Câu 3: Làm cho bằng nhau bằng cách vẽ thêm hình vuơng. 5
  4. * Ngày: 20/ 10 / 2021 Mơn:Tiếng Việt, bài: Âm Đ – đ @ Phụ huynh chuẩn bị cho các em Sách Tiếng Việt, bảng con, đồ lau bảng, viết lơng, viết chì, gơm, chữ cái đ, đỗ/ Bộ thực hành Tiếng Việt. - Phụ huynh hướng dẫn học sinh: 1. Ơn kiến thức cũ: HS phát âm lại các âm và tiếng sau đây: a, b, o, c, ơ, ơ, e, ê, d, dê, dẻ, dế ,dễ, dệ ,dẻ. 2. Học kiến thức mới: “Âm Đ – đ” a/ Đọc: - Phụ huynh yêu cầu các em chỉ tay vào âm đ ,đọc là /đờ/ (đọc 3, 4 lần). - Cho các em nhận diện âm đ/ Bộ thực hành Tiếng Việt. - Tiếp tục phụ huynh giới thiệu cho các em biết các kiểu chữ d: + Đ: in hoa + đ: in thường + viết thường b/ Đánh vần: đ ơ đỗ - Phụ huynh hướng dẫn các em chỉ mơ hình ở trên và đọc:/đờ/-/ơ/ - /đơ /- /ngã /-/đỗ / (đọc 3, 4 lần ). c/ Viết chữ đ: - Nêu tiếp: Chữ viết thường gồm nét cong kín và nét mĩc trên, cao 4 dịng li. Đặt bút giữa dịng li 2 viết nét cong kín sau đĩ lia bút (chuyển bút) viết nét mĩc trên cao 4 dịng li, kết thúc ở đường kẻ thứ 2, viết nét ngang của chữ đ ngay đường kẻ thứ 4 từ dưới đếm lên. - Hướng dẫn viết tiếp chữ : Đặt bút giữa dịng li 2 viết chữ d cao 4 dịng li nối liền chữ ơ, dấu ngã đánh trên chữ ơ. - HS viết bảng con 3, 4 lần đ, đỗ và đọc lại. - Viết vào 4 dịng kẻ dưới đây, chú ý 1 hàng 5 dịng li, chữ đ, đỗ viết cao 4 dịng li. 6
  5. 3. Cho các em đọc thêm sách Tiếng Việt trang 30, 31. .. * Ngày: 21/ 10 / 2021 MƠN TỐN BÀI: Bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. @ Phụ huynh hướng dẫn học sinh: 1/ Hãy quan sát tranh và cho biết : - Cĩ mấy chú ong ? (Trả lời: Cĩ ba chú ong) - Cĩ bao nhiêu bơng hoa ? (Trả lời: Cĩ ba bơng hoa) - Số ong và số bơng hoa như thế nào ? Trả lời : + Số ong bằng số bơng hoa. + Ba con ong bằng ba bơng hoa, ba bằng ba. 7
  6. 2/ Hãy so sánh tiếp số ong và số bơng hoa dưới tranh: Trả lời : 3/ Thực hành: Hướng dẫn các em khoanh trịn vào chữ cái cĩ câu trả lời đúng: Câu 1: Số con bướm thế nào với số bơng hoa ? A.Nhiều hơn B. Ít hơn C. Bằng nhau B . Í t *Đáp án: Khoanh trịn vào chữ h ơ n C . B ằ n ............................................................................................................ g n h 8 a u B . Í t h ơ n C . B ằ n g n h a u
  7. * Ngày: 21/ 10 / 2021 Mơn: Tiếng Việt, bài: Âm I – i @ Phụ huynh chuẩn bị cho các em chữ cái i, bi/ Bộ Thực hành Tiếng Việt; bảng con, viết lơng, đồ lau bảng, viết chì, gơm. Phụ huynh hướng dẫn học sinh: 1/ Ơn kiến thức cũ: HS phát âm lại các âm và tiếng sau đây: a, b, o, c, ơ, ơ, e, ê, d, đ, dê, dẻ, bờ đê, cơ cĩ đỗ đỏ. 2/ Học kiến thức mới: “Âm I– i” a/ Đọc : - Phụ huynh yêu cầu các em chỉ tay vào âm i ,đọc là /i / (đọc 3, 4 lần). - Cho các em nhận diện âm i / Bộ thực hành Tiếng Việt. - Tiếp tục phụ huynh giới thiệu cho các em biết các kiểu chữ i: + I: in hoa + i: in thường + viết thường b/ Đánh vần : b i bi (Chỉ mơ hình ở trên và đọc: / bờ / - /i / - /bi/ ) (Học sinh đọc 3 lần ). c/ Luyện viết chữ i : - Nêu: Chữ viết thường gồm nét xiên phải và nét mĩc ngược cao 2 dịng li. Trước tiên đặt bút trên đường kẻ thứ 2 (từ dưới đếm lên) viết nét xiên phải sau đĩ lia bút viết nét mĩc ngược, kết thúc ở đường kẻ thứ 2. Chữ bi : Đặt bút trên đường kẻ thứ 2 viết chữ b cao 5 dịng li chuyển bút viết qua chữ I, kết thúc ở đường kẻ thứ 2. - HS viết bảng con: 3 lần chữ i và đọc lại, 2 lần chữ bi và đọc lại. 9
  8. - Viết chữ i 2 hàng, chữ bi 2 hàng, bí 2 hàng vào các hàng kẻ dưới đây (dựa vào bài mẫu để trình bày): 4/ Đọc thêm các tiếng và từ: bi, dì , dê, bờ đê, bí đỏ. .. * Ngày: 22/ 10 / 2021 Mơn: Tiếng Việt, bài: bài: Âm K – k @ Phụ huynh chuẩn bị cho các em chữ cái k, kệ/ Bộ Thực hành Tiếng Việt; bảng con, viết lơng, đồ lau bảng, viết chì, gơm. * Phụ huynh hướng dẫn học sinh: 1/ Ơn kiến thức cũ: HS phát âm lại các âm và tiếng sau đây: e, ê, d, đ, dê, dẻ, bờ đê, cơ cĩ đỗ đỏ. 2/ Học kiến thức mới: “Âm K – k” a/ Đọc : hụ huynh yêu cầu các em chỉ tay vào âm k ,đọc là /ca / (đọc 3, 4 lần). - Tiếp tục phụ huynh giới thiệu cho các em biết các kiểu chữ k: 10
  9. + K: in hoa + k: in thường + viết thường b/ Đánh vần : k ê kệ (Chỉ mơ hình ở trên và đọc: / ca/ - /ê / - /kê / - /nặng/ - /kệ/ ) (Học sinh đọc 3 lần ). c/ Luyện viết chữ - Nêu: Chữ viết thường: Gồm nét khuyết trên và nét thắt giữa , chữ k cao 5 dịng li. Trước tiên đặt bút trên đường kẻ thứ 2 (từ dưới đếm lên)viết nét khuyết trên cao 5 dịng li, sau đĩ lia bút (chuyển bút) viết nét thắt giữa độ cao 2 dịng li. + Chữ kệ: Đặt bút trên đường kẻ thứ 2 viết chữ k cao 5 dịng li, chuyển bút nối liền chữ ê cao 2 dịng li, kết thúc giữa dịng li 1, sau đĩ đánh dấu nặng dưới chữ ê. - HS viết bảng con: 3 lần chữ k và đọc lại, 2 lần chữ kệ và đọc lại. - Viết chữ k 1 hàng, chữ kể 1 hàng, chữ kệ 1 hàng vào 3 hàng kẻ dưới đây (dựa vào bài mẫu để trình bày): 4/ Đọc thêm sách Tiếng Việt (tập 1) trang 32, 33. . 11