Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_tieng_viet_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_tru.docx
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- - Cấu tạo: Gồm 2 nét: Nét 1: Kết hợp 2 nét cơ bản cong trái và lượn ngang. Nét 2: Nét móc ngược trái, phần cuối lượn vào trong. - Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 3, viết nét cong trái rồi lượn ngang. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, hơi lượn xuống để viết nét móc ngược trái khi chạm đường kẻ 1 thì lượn cong lên rồi uốn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2. *Yêu cầu: Các em hãy lấy bảng con rèn viết chữ “ I, Im lặng lắng nghe” vào bảng con. Mở vở tập viết,viết chữ “I, Im lặng lắng nghe” vào vở tập viết. x * Yêu cầu: Các em ghi từ chỉ màu sắc từng bộ phận của mỗi đồ vật vào những dòng sau đây cho phù hợp từng hình. - Mẫu: Gấu bông: nâu, vàng,.. 1. Gấu bông:............................................................................................................................. 2. Xe hơi: ................................................................................................................................. 3. Con lật đật: ......................................................................................................................... 4. Chong chóng:...................................................................................................................... 4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây: a. Câu nào dưới đây dùng để hỏi về con lật đật? b. Chọn dấu câu phù hợp với mỗi : - Chiếc xe hơi có màu gì - Chong chóng quay thế nào - Chiếc nơ ở cổ chú gấu bông rất xinh BÀI : ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
- *Yêu cầu : Các em đọc bài Đồng hồ báo thức và trả lời các câu hỏi sau: 1. Bài đọc giới thiệu về loại đồng hồ nào? *Hướng dẫn: Các em hãy đánh dấu x vào dưới đồng hồ mà bài đọc giới thiệu. 2. Kể tên các loại kim của đồng hồ báo thức.
- . .. 3. Đồng hồ báo thức giúp bạn nhỏ điều gì? . . 4. Nếu có đồng hồ báo thức, em sẽ sử dụng thế nào? . . 2. Viết: a. Nghe - viết: Đồng hồ báo thức (từ đầu đến nhịp phút). Đồng hồ báo thức Tôi là một chiếc đồng hồ báo thức. Họ hàng tôi có nhiều kiểu dáng. Tôi thì có hình tròn. Trong thân tôi có bốn chiếc kim. Kim giờ màu đỏ, chạy chậm rãi theo từng giờ. Kim phút màu xanh, chạy nhanh theo nhịp phút. . .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. b. Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ c hoặc chữ k phù hợp với mỗi : (c) Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi 3. Tìm từ ngữ gọi tên các đồ vật giấu trong tranh và xếp vào 2 nhóm: a. Đồ dùng gia đình: .. b. Đồ chơi: .
- 4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây: a. Đặt và trả lời câu hỏi về 1-2 đồ vật ở bài tập 3. *Hướng dẫn: Em nhìn mẫu rồi tự đặt câu hỏi và câu trả lời về 1-2 đồ vật em đã tìm được trong tranh ở bài tập 3. . b. Đặt 1-2 câu có sử dụng dấu chấm hỏi. - Mẫu: Ai mua búp bê cho em? . . 5. Nói và nghe. a. Nếu là cô bé trong câu chuyện Cô chủ không biết quý tình bạn, em sẽ nói gì khi gặp lại chú chó? - Nếu là cô bé trong câu chuyện Cô chủ không biết quý tình bạn, khi gặp lại chú chó em sẽ nói: . b. Em xin nuôi một chú chó nhỏ nhưng bố mẹ từ chối. Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời phù hợp với tình huống.
- *Hướng dẫn: Viết lời nói và lời đáp của các nhân vật vào những dòng dưới đây: - Lời bạn nhỏ: .. . - Lời bố mẹ: - Lời bạn nhỏ: .... 6. Giới thiệu đồ vật quen thuộc • Đoạn văn giới thiệu đồ vật gì? • Bạn nhỏ giới thiệu những bộ phận nào của đồ vật đó? • Đồ vật đó có ích lợi gì đối với bạn nhỏ? *Trả lời: - Đoạn văn giới thiệu .. - Bạn nhỏ giới thiệu những bộ phận của là . - có ích lợi đối với bạn nhỏ là b. Viết 3-4 câu giới thiệu chiếc đèn bàn dựa vào hình vẽ và gợi ý: • Đó là đồ vật gì? • Đồ vật đó có những bộ phận nào? Mỗi bộ phận có đặc điểm gì? • Đồ vật đó giúp ích gì cho em?
- *Hướng dẫn: Em nhìn hình vẽ, dựa vào câu hỏi gợi ý, viết 3-4 câu giới thiệu chiếc đèn bàn vào các dòng sau đây: _________________________________________________________________________ ĐÁP ÁN MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 10 BÀI: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN 1. Trả lời câu hỏi : 1. Lúc đầu cô bé nuôi con gì? - Lúc đầu cô bé nuôi con gà trống. 2. Kể tên các con vật mà cô bé đã đổi. - Tên các con vật mà cô bé đã đổi: gà trống, gà mái, vịt, chó. 3. Vì sao chú chó bỏ đi? - Chú chó bỏ đi vì không muốn kết thân với cô chủ không biết quý tình bạn. 4. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? x • Giải câu đố: Con thỏ, con mèo. • Viết 1 – 2 câu về con vật tìm được ở lời giải đố. - Con thỏ rất thích ăn củ cải. - Nhà em có nuôi con mèo bắt chuột rất giỏi.
- 1. Gấu bông: nâu, vàng, đỏ đen, hồng. 2. Xe hơi: vàng, đen, xanh nhạt, cam. 3. Con lật đật: đỏ, vàng, nâu, đen, hồng, trắng. 4. Chong chóng: đỏ, xanh lá cây, xanh dương, vàng, tím, đen. x b. Chọn dấu câu phù hợp với mỗi : - Chiếc xe hơi có màu gì ? - Chong chóng quay thế nào ? - Chiếc nơ ở cổ chú gấu bông rất xinh. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC 1. Bài đọc giới thiệu về loại đồng hồ nào? X 2. Kể tên các loại kim của đồng hồ báo thức. - Các loại kim của đồng hồ báo thức: kim giờ, kim phút, kim giây, kim hẹn giờ. 3. Đồng hồ báo thức giúp bạn nhỏ điều gì? - Đồng hồ báo thức giúp bạn nhỏ thức dậy đúng giờ. 4. Nếu có đồng hồ báo thức, em sẽ sử dụng thế nào? - Nếu có đồng hồ báo thức, em sẽ dùng để báo thức cho em vào mỗi buổi sáng, giúp em đi học đúng giờ.
- 2. Viết: a. Nghe - viết: Đồng hồ báo thức (từ đầu đến nhịp phút). Đồng hồ báo thức Tôi là một chiếc đồng hồ báo thức. Họ hàng tôi có nhiều kiểu dáng. Tôi thì có hình tròn. Trong thân tôi có bốn chiếc kim. Kim giờ màu đỏ, chạy chậm rãi theo từng giờ. Kim phút màu xanh, chạy nhanh theo nhịp phút. b. Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ c hoặc chữ k phù hợp với mỗi : - kẻ khung, cắt giấy, ký tên (c) Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi - đòn bẩy, thứ bảy - bầy chim, trưng bày - máy cày, cầy hương - bậc cửa, nổi bật - gió bấc, bất ngờ - hạng nhất, nhấc chân. 3. Tìm từ ngữ gọi tên các đồ vật giấu trong tranh và xếp vào 2 nhóm: a. Đồ dùng gia đình: nồi, ly, ti vi, lọ hoa, chậu hoa, đồng hồ. b. Đồ chơi: búp bê, quả bóng, ô tô, rô bốt. 4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây: a. Đặt và trả lời câu hỏi về 1-2 đồ vật ở bài tập 3. - Cái nồi dùng để làm gì? - Cái nồi dùng để nấu đồ ăn. - Đồng hồ đùng để làm gì? - Đồng hồ dùng để xem giờ và báo thức cho em dậy sớm đi học. b. Đặt 1-2 câu có sử dụng dấu chấm hỏi. - Ai mua búp bê cho em? - Chậu hoa nhà em trông như thế nào? 5. Nói và nghe. a. Nếu là cô bé trong câu chuyện Cô chủ không biết quý tình bạn, em sẽ nói gì khi gặp lại chú chó? - Nếu là cô bé trong câu chuyện Cô chủ không biết quý tình bạn, khi gặp lại chú chó em sẽ nói xin lỗi chú chó vì đã làm chú bỏ đi. Em hứa sẽ không bao giờ làm như vậy nữa. b. Em xin nuôi một chú chó nhỏ nhưng bố mẹ từ chối. Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời phù hợp với tình huống. - Lời bạn nhỏ: Bố mẹ ơi, con muốn nuôi một chú chó nhỏ. Bố mẹ cho phép con nhé? - Lời bố mẹ: Chưa được đâu con ơi, nếu con cứ bừa bộn như thế này thì mẹ chưa thể đồng ý cho con nuôi chó được. Con hãy sắp xếp mọi thứ gọn gàng con nhé! - Lời bạn nhỏ: Dạ vâng, con biết rồi ạ. 6. Giới thiệu đồ vật quen thuộc - Đoạn văn giới thiệu chiếc đồng hồ đeo tay.
- - Bạn nhỏ giới thiệu những bộ phận của đồng hồ là dây đeo, mặt đồng hồ, kim đồng hồ, nút vặn. - Chiếc đồng hồ có ích lợi đối với bạn nhỏ là giúp bạn nhỏ luôn đi học đúng giờ. b. Viết 3-4 câu giới thiệu chiếc đèn bàn dựa vào hình vẽ và gợi ý: • Đó là đồ vật gì? • Đồ vật đó có những bộ phận nào? Mỗi bộ phận có đặc điểm gì? • Đồ vật đó giúp ích gì cho em? Chiếc đèn bàn của em có màu hồng. Chiếc đèn bàn này có phần chân đèn, thân đèn, bóng đèn. Phần chân đèn có in hình chú thỏ hồng rất xinh. Phần thân đèn có thể điều chỉnh cao thấp theo ý muốn. Bóng đèn tỏa ánh sáng khắp bàn học của em. Chiếc đèn bàn giúp em có đủ ánh sáng để học bài vào mỗi buổi tối. (Có thể em viết theo ý mình, không bắt buộc viết giống hệt bài này).

