Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

docx 11 trang Minh Sáng 30/12/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_giang_mon_tieng_viet_lop_2_tuan_11_nam_hoc_2021_2022_tru.docx

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. 3. Tìm từ ngữ chỉ màu sắc, hình dáng có trong đoạn văn dưới đây: * Trả lời: - Từ ngữ chỉ màu sắc có trong đoạn văn: .. - Từ ngữ chỉ hình dáng có trong đoạn văn: . ... 4. Đặt 1 – 2 câu về đồ chơi em thích (theo mẫu) + + + * Chơi trò chơi Tìm đường đi: - Tìm đường về nhà. - Nói về các vật em thấy trên đường đi.
  2. + Nói tên các vật em thấy trên đường: .
  3. BÀI 2: CÁI BÀN HỌC CỦA TÔI *Yêu cầu : Các em đọc bài Cái bàn học của tôi và trả lời các câu hỏi sau: 1. Món quà đặc biệt mà bố tặng bạn nhỏ là gì? 2. Món quà có đặc điểm gì? 3. Vì sao bạn nhỏ rất thích hai ngăn bàn? 4. Bạn nhỏ cảm thấy thế nào mỗi khi ngồi vào bàn học? 2. Viết: a) Nghe-viết:
  4. b) Tìm từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ c hoặc k gọi tên từng sự vật, hoạt động dưới đây: + Từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ c hoặc k gọi tên từng sự vật, hoạt động dưới đây là: . c. Chọn tiếng ở bút chì phù hợp bới tiếng ở tẩy + + ... .. . (mũ dạ: dt. Mũ bằng chỉ len đội cho ấm.)
  5. 3. Giải ô chữ sau: 1. Đồ vật có dây hoặc bàn phím khi đánh phát ra tiếng nhạc: 2. Đồ vật có lòng sâu, để nấu thức ăn: 3. Đồ vật để uống nước, có quai, thành đứng: . 4. Đồ vật để quét nhà, sân: 5. Đồ vật thường làm bằng vải, lụa để cài hoặc buộc tóc: . 6. Đồ vật thường làm bằng nhựa, khi thổi hoặc ấn vào thì phát ra tiếng báo hiệu: .. Từ và câu 4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây: a. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: - Chiếc nơ đỏ thắm. M: - Cái hộp bút xinh xắn. + -> Cái gì xinh xắn? - Mặt bàn nhẵn bóng, thơm mùi gỗ mới. + .. b. Đặt 1 – 2 câu về đồ dùng học tập (theo mẫu)
  6. Ai (cái gì, con gì) Thế nào? Cặp sách đáng yêu. Hộp bút nhỏ nhắn. Cuốn sách Tiếng Việt 2 bổ ích. Hộp chì màu xinh xinh. 5 . Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc a. Nói miệng 3 – 4 câu giới thiệu một đồ dùng trong nhà quen thuộc với em theo gợi ý: - Đó là đồ vật gì? - Đồ vật đó có những bộ phận nào? - Đồ vật đó có đặc điểm gì nổi bật? - Đồ vật đó giúp ích gì cho em? b. Viết vào vở nội dung em vừa nói. ... ,Hết .
  7. ĐÁP ÁN MÔN: TIẾNG VIỆT – TUẦN 11 BÀI : ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ * TLCH BÀI : ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ 1. Chọn từ ngữ phù hợp với từng đồ vật dưới đây: + Quạt nan – mang đến gió lành + Cái bàn – kể chuyện rừng xanh + Đồng hồ - nhắc em ngày tháng 2. Ngọn đèn và tủ sách mang đến cho em điều gì thú vị? + Ngọn đèn – Như ngôi sao nhỏ gọi về tuổi thơ. + Tủ sách – Kể bao chuyện lạ trên đời. 3. Vì sao bạn nhỏ xem đồ đạc trong nhà là bạn thân? + Bạn nhỏ xem đồ đạc trong nhà là bạn thân vì đồ đạc cùng bạn nhỏ trò chuyện. Những người bạn nhỏ * Thi kể tên những đồ vật trong nhà bắt đầu bằng chữ ch. + Những đồ vật trong nhà bắt đầu bằng chữ ch là: chăn, chậu, chiếu, chén, chai, chum, chõng, chạn,... * Nói về đồ vật mà em vừa kể tên: + Chăn thường đặt ở giường ngủ. Chăn được sử dụng khi trời lạnh. + Chậu thường đặt trong phòng tắm. Chậu dùng để chứa nước phục vụ sinh hoạt. + Chén thường được đặt ở bàn tiếp khách. Chén dùng để đựng nước uống. Từ và câu 3. Tìm từ ngữ chỉ màu sắc, hình dáng có trong đoạn văn dưới đây: - Từ ngữ chỉ màu sắc có trong đoạn văn: + xanh lá, đỏ thẫm, xanh lơ và vàng tươi. - Từ ngữ chỉ hình dáng có trong đoạn văn: + Khối tam giác, khối tròn, khối vuông, khối chữ nhật. 4. Đặt 1 – 2 câu về đồ chơi em thích (theo mẫu) + Búp bê xinh xắn. + Gấu bông dễ thương. + Quả bóng bay màu đỏ.
  8. * Chơi trò chơi Tìm đường đi: + Nói tên các vật em thấy trên đường: xe máy, ghế đá, cột đèn, xe đạp, thùng rác, ô tô BÀI 2: CÁI BÀN HỌC CỦA TÔI 1. TLCH BÀI : CÁI BÀN HỌC CỦA TÔI 1. Món quà đặc biệt mà bố tặng bạn nhỏ là gì? + Món quà đặc biệt mà bố tặng bạn nhỏ là cái bàn học. 2. Món quà có đặc điểm gì? + Món quà có đặc điểm: cái bàn nhỏ xinh tự tay bố đóng. 3.Vì sao bạn nhỏ rất thích hai ngăn bàn? + Bạn nhỏ rất thích hai ngăn bàn vì nó giống như một kho báu bí mật. 4. Bạn nhỏ cảm thấy thế nào mỗi khi ngồi vào bàn học? + Bạn nhỏ cảm thấy thân quen và ấm áp như có bố ngồi cạnh mỗi khi ngồi vào bàn học. Bài tập chính tả b) Từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ c hoặc k gọi tên từng sự vật, hoạt động dưới đây là: + Chiều cao hoặc cái cân, kính lúp, kéo co hoặc kéo cưa lừa xẻ • Ghi chú: kéo cưa lừa xẻ: tên một trò chơi dân gian Việt Nam c) Tiếng ở bút chì phù hợp với tiếng ở tẩy là: + mũ dạ, dễ chịu, rễ cây, rơm rạ. + bay lượn, lượng sức, vươn vai, vương vãi. Giải ô chữ 1. Đồ vật có dây hoặc bàn phím khi đánh phát ra tiếng nhạc: Đàn 2. Đồ vật có lòng sâu, để nấu thức ăn: Nồi 3. Đồ vật để uống nước, có quai, thành đứng: Ca 4. Đồ vật để quét nhà, sân: Chổi 5. Đồ vật thường làm bằng vải, lụa để cài hoặc buộc tóc: Nơ 6. Đồ vật thường làm bằng nhựa, khi thổi hoặc ấn vào thì phát ra tiếng báo hiệu: Còi Từ và câu 4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây: a. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:
  9. - Chiếc nơ đỏ thắm. + Cái gì đỏ thắm? - Mặt bàn nhẵn bóng, thơm mùi gỗ mới. + Cái gì nhẵn bóng, thơm mùi gỗ mới? b. Đặt 1 – 2 câu về đồ dùng học tập (theo mẫu) Ai (cái gì, con gì) Thế nào? Cặp sách đáng yêu. Hộp bút nhỏ nhắn. Cuốn sách Tiếng Việt 2 bổ ích. Hộp chì màu xinh xinh. 5. Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc a) Nói miệng. + Đó là chiếc nơ màu hồng bạn thân em tặng nhân dịp sinh nhật. + Đồ vật đó có đặc điểm nổi bật: màu hồng óng ánh rất xinh, có họa tiết hoa nhí màu trắng. + Đồ vật đó giúp ích cho em: mỗi lần cột tóc lên em thấy mình dễ thương làm sao! b) Viết vào vở nội dung em vừa nói. + Nhân dịp sinh nhật của em, bạn thân em đã tặng cho em chiếc nơ hồng. Đó là chiếc nơ có màu hồng óng ánh rất xinh và có họa tiết hoa nhí màu trắng. Mỗi lần buộc tóc với nơ hồng, em thấy mình dễ thương làm sao!