Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_tieng_viet_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_tru.docx
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- 4. Đặt 1 – 2 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 3 - .......................................................................................................................................... - ..........................................................................................................................................
- ( SGK trang 109- 113) 1. Đọc 1. Thư viện xanh nằm ở đâu? ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
- 2. Chỗ đặt sách, báo của thư viện xanh có gì lạ? ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 3. Vì sao thư viện xanh được gọi là góc nhỏ yêu thương? ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 4. Nếu trường có thư viện xanh, em muốn nơi đó như thế nào? ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 2. Viết a. Nghe – viết Ngôi trường mới Em bước vào lớp, vừa bỡ ngỡ, vừa thấy quen thân. Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như lụa. Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu. Ngô Quân Miện b. Tìm tên đồ vật chứa tiếng bắt đầu bằng chữ g hoặc chữ gh có trong tranh dưới đây:
- g:......................................................................................................................................... gh:....................................................................................................................................... + rộng:.................................................................................................................................. + sạch:................................................................................................................................. + yên:.................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ...........................................................................................................................................
- - Thư viện trường em rất yên tĩnh. ............................................................................................................................................. - Sân trường rộng rãi, nhiều cây xanh. ............................................................................................................................................. *Viết lại nội dung em vừa nêu: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
- Đáp án: BÀI: Yêu lắm trường ơi!( SGK trang 106- 108) Câu 1: Những hình ảnh nào trong 2 khổ thơ đầu cho thấy ngôi trường rất đáng yêu? Những hình ảnh trong 2 khổ thơ cho thấy ngôi trường rất đáng yêu là: - Ngôi trường có hàng cây xanh mát - Tiếng chim véo von trên bầu trời như những khúc nhạc - Mỗi giờ ra chơi sân trường lại nhộn nhịp tiếng các bạn vui đùa Câu 2: Đọc 2 khổ thơ cuối và cho biết bạn nhỏ yêu những sự vật nào ở trường. Những sự vật mà bạn nhỏ yêu mến ở trường là: - Lớp học với khung cửa sổ, có cây xanh thoáng mát - Cô giáo với những lời nói ngọt ngào Câu 3: Vì sao ngày không đến lớp bạn nhỏ thấy nhớ trường? Ngày không đến lớp bạn nhỏ lại thấy nhớ trường là bởi vì không đến lớp bạn nhỏ sẽ không được nghe những lời nói ngọt ngào của cô, không được học tập và vui chơi với các bạn của mình. + Điều em muốn nói: Gửi bác bảo vệ. Cháu cảm ơn bác bảo vệ rất nhiều ạ! Nhờ có bác bảo vệ mọi tài sản trong ngôi trường mà chúng cháu mỗi ngày đi học mới thấy bình yên và thoải mái như thế! - Gửi cô lao công. Cháu cảm ơn các cô lao công ạ! Nhờ các cô hôm sớm quét dọn trường lớp mà chúng cháu mới được học tập trong môi trường xanh – sạch – đẹp như thế! Chúng cháu xin hứa sẽ giữ gìn vệ sinh môi trường, không vứt rác bừa bãi ạ! - Cô giáo chủ nhiệm. Em cảm ơn cô giáo chủ nhiệm lớp 2A. Cô giống một người mẹ thứ hai của chúng em. Từ khi theo học cô, chúng em đã được học biết bao lời hay lẽ phải. Chúng em rất yêu cô. 3. Tìm từ ngữ: a. Những từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn đó là: cũ, mới, xa, vàng, đỏ b. Viết đoạn văn tả ngôi trường em đang học: Ngôi trường của em đang học được xây dựng trên một mảnh đất có địa hình cao. Nhìn từ trên cao, ngôi trường giống như một hình chữ u khổng lồ. Tường được sơn màu vàng, ngói màu đỏ tươi. Sân trường trồng những cây xanh tỏa bóng mát xuống sân trường. 4. Đặt 1 – 2 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 3: - Chiếc áo của Lan đã cũ. - Mẹ mua cho Bình chiếc áo mới. - Nhà em ở xa trường. - Ngôi nhà được sơn màu vàng. - Hoa phượng màu đỏ. Bài 4: Góc nhỏ yêu thương ( SGK trang 109- 113) Câu 1: Thư viện xanh nằm ở đâu? Thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát. Câu 2: Chỗ đặt sách, báo của thư viện xanh có gì lạ?
- Điểm lạ của chỗ đặt sách, báo của thư viện xanh là: Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt. Câu 3: Vì sao thư viện xanh được gọi là góc nhỏ yêu thương? Thư viện xanh được gọi là Góc nhỏ yêu thương là do ở đó, các bạn được làm bạn cùng sách, báo và thiên nhiên tươi đẹp. Câu 4: Nếu trường có thư viện xanh, em muốn nơi đó như thế nào? Nếu có thư viện xanh, em muốn nơi đó được đặt ở một địa điểm thoáng mát, yên tĩnh. Thư viện ở cạnh một khu vườn nhỏ rợp bóng cây xanh mát. 2. Viết a. Nghe – viết b. Tìm tên đồ vật chứa tiếng bắt đầu bằng chữ g hoặc chữ gh có trong tranh dưới đây: Những đồ vật chứa tiếng bắt đầu bằng gh hoặc g có trong tranh là: gh: ghế g: ngựa gỗ, gương, bộ ghép hình, gối. c. Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi ô hoa - (sau, sâu): Mấy chú chim nhỏ đang bắt sâu ở vườn rau phía sau trường. - (cau, câu): Dưới gốc cây cau cạnh bờ ao, hai ông cháu ngồi câu cá. - (khác, khát): Ở đây, bạn có thể giải khát bằng nhiều loại trà khác nhau. - (các, cát): các bạn nhỏ nô đùa trên bãi cát. - rộng: rộng rãi, chiều rộng,... - sạch: sạch sẽ, sạch bong, sạch bóng,... - yên: yên tĩnh, bình yên, yên ổn, yên bình, yên vui,... Câu 4: Thực hiện các yêu cầu dưới đây: A.Đặt 1 – 2 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 3. - Các phòng học đều rất rộng rãi. - Chiều rộng căn phòng là 10 mét. - Nhà cửa sạch sẽ. - Mẹ dọn dẹp phòng sạch bong. b. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in đậm. - Thư viện trường em rất yên tĩnh. -> Thư viện trường em thế nào? - Sân trường rộng rãi, nhiều cây xanh. -> Sân trường thế nào? 6. *Viết lại nội dung em vừa nêu: Quyển sách giáo khoa mà em thích là quyển Tiếng Việt 2. Quyển sách có hình chữ nhật. Màu vàng vô cùng bắt mắt. Ở trang bìa ngoài cùng có vẽ hình ảnh từng đàn chim tung cánh bay lượn. Phía dưới là hai bạn học sinh đang say sưa đọc từng trang sách.
- Dòng chữ Tiếng Việt 2 tập 1 đặt ở một vị trí dễ thấy. Sách Tiếng Việt 2 giúp em mở rộng sự hiểu biết về thế giới bằng những bài đọc, những câu chuyện trong sách.

