Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

pdf 11 trang Minh Sáng 30/12/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_tieng_viet_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2021_2022_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. 3. Tìm từ ngữ chỉ đồ vật trong các đoạn thơ dưới đây Các em hãy gạch dưới các từ ngữ chỉ đồ vật trong các đoạn thơ 3. Đặt và trả lời câu hỏi về công dụng của các đồ dùng học tập ở bài tập 3. ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................
  2. BÀI: BẠN MỚI 1. Đọc 1. Theo em, đâu là hai người bạn mới của lớp Kim? 2. Bạn Sa Li mặc trang phục như thế nào ? ................................................................................................................................ 3. Tìm từ ngữ tả hình dáng của bạn Vừ ?
  3. ................................................................................................................................ 4. Vì sao Kim thích trò chuyện với hai người bạn mới ? ................................................................................................................................ 2. Viết: a. Nghe - viết: Mỗi người một vẻ Mỗi người một vẻ Có bạn răng khểnh Mơ lúm đồng tiền Tươi hồng đôi má Ngỡ là nàng tiên. Ơi bạn dịu hiền Mơ đâu xa vậy ? Mọi người đều thấy Bạn nào cũng xinh. Cười nhé, rạng rỡ Tựa ánh bình minh Mỗi người một vẻ Lung la lung linh Lê Hòa Long
  4. b. Giải các câu đó sau, biết rằng lời giải đố chứa tiếng bắt đầu bằng chữ g hoặc chữ gh: Bốn chân mà chỉ ở nhà Khi nào khách đến kéo ra mời ngồi. (Là cái gì ? .................................................) Lấp la lấp lánh Treo ở trên tường Trước khi đến trường Bé soi chải tóc. (Là cái gì ? .................................................) c. Chọn vầ thích hợp với mỗi và thêm dấu thanh (nếu cần):
  5. 3. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có tiếng: ........................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... 4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây: a. Đặt 1 – 2 câc có từ ngữ tìm được ở bài tập 3. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ b. Gạch dưới từ ngữ trả lời câu hỏi làm gì? trong từng câu dưới đây: - Kim trò chuyện với hai người bạn mới. - Thước kẻ xin lỗi bút chì và bút mực. 6. Luyện tập tả đồ vật quen thuộc a. Nói 3 – 4 câu tả một đồ dùng học tập của em theo gợi ý: Nêu tên đồ dùng học tập. Nói về một vài đặc điểm nổi bật của đồ dùng học tập: - Hình dáng - Kích thước - Màu săc - Chất liệu....
  6. Tình cảm của em với đồ dùng học tập đó. b. Viết vào vở nội dung em vừa nói. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  7. ĐÁP ÁN 1. 2. Theo em, bạn nhỏ có thể nghe được từ sách: dạt dào như sóng vỗ. 3. Nhà thơ muốn nói với các bạn nhỏ: trong sách chứa đựng rất nhiều điều chờ em khám phá. 3. Tìm từ ngữ chỉ đồ vật trong các đoạn thơ dưới đây: Từ ngữ chỉ đồ vật trong các đoạn thơ: cặp, thước, gôm, sách, bút, vở, bàn, ghế, phấn, bảng. 4. Đặt và Trả lời: câu hỏi về công dụng của các đồ dùng học tập ở bài tập 3. - Cục gôm dùng để làm gì? - Cục gôm dùng để tẩy. - Sách dùng để làm gì? - Sách dùng để đọc - Bút dùng để làm gì? - Bút dùng để viết. - Bàn dùng để làm gì? - Bàn dùng để ngồi học Bài Bạn mới Câu 1). 1- Theo em, hai người bạn mới của lớp Kim là bạn áo xanh dương (màu chàm) và áo hồng. 2- Bạn Sa Li mặc chiếc áo dài màu hồng phấn nhưng không xẻ tà như cô giáo, trên áo có 2 dải lụa trang trí hoa văn: một dải thắt ngang lưng, một dải chéo qua vai. 3- Những từ ngữ tả hình dáng của bạn Vừ: vóc dáng khỏe mạnh, nước da đỏ hồng, mắt hơi xếch.
  8. 4- Kim thích trò chuyện với hai người bạn mới vì mỗi bạn giúp Kim biết thêm bao điều thú vị. Câu 2b) Giải các câu đố sau, biết rằng lời giải đố chứa tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh: - Là cái ghế - Là cái gương c) Chọn vần thích hợp với mỗi ô trống và thêm dấu thanh nếu cần: - bay, cây, đầy - dàng, lang, tràn. Câu 3. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có tiếng: Từ ngữ chỉ hoạt động có tiếng: - tập: tập viết, tập nói, học tập - đọc: đọc sách báo, học hiểu, đọc truyện - hát: ca hát, hát hò, hát bè Câu 4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây: a) Đặt 1-2 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 3. Trả lời: - Cu Tin đang tuổi tập nói bập bẹ. - Em rất yêu ca hát. b) Tìm từ ngữ trả lời câu hỏi làm gì? trong từng câu dưới đây: - Kim trò chuyện với người bạn mới. - Thước kẻ xin lỗi bút chì và bút mực. Trả lời: - Từ ngữ trả lời câu hỏi làm gì? trong từng câu dưới đây: + trò chuyện với người bạn mới. + xin lỗi bút chì và bút mực. 6. Luyện tập tả đồ vật quen thuộc. - Tên đồ dùng học tập: Hộp bút màu
  9. - Một vài đặc điểm nổi bật của đồ dùng học tập: + Hình dáng: hình chữ nhật + Kích thước: khoảng 1 gang tay + Màu sắc: hộp được trang trí với nhiều màu sắc khác nhau - Tình cảm của em đối với đồ dùng học tập đó: + Hộp bút màu là quà mẹ thưởng khi em được điểm cao nên em rất trân trọng món quà mẹ tặng. b) Viết vào vở nội dung em vừa nói. Trả lời: Đó là hộp bút màu là quà mẹ thưởng khi em được điểm cao. Hộp bút màu của em có hình chữ nhật, dài khoảng 1 gang tay, hộp được trang trí với nhiều màu sắc bắt mắt. Em rất yêu và trân trọng hộp bút màu của em.