Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

pdf 15 trang Minh Sáng 30/12/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_tieng_viet_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. Cùng bạn hoàn thành các câu sau: - Mình thích con đường có . - Theo mình, con đường đẹp là - Mình mong con đường mình đi học sẽ * Hướng dẫn: Em điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong các câu trên theo mong ước của mình. Rừng vàng biển bạc - Chữ R hoa cấu tạo gồm 2 nét: + Nét 1: Nét móc ngược trái. Phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở các chữ hoa B, P). + Nét 2: Là kết hợp của hai nét cơ bản. Bao gồm, nét cong trên (đầu nét lượn vào trong) và nét móc ngược phải nối liền nhau. Các nét tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ (tương tự với chữ B hoa) - Cách viết chữ R hoa: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6. Rê bút hơi lượn bút sang trái, viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong). Dừng bút trên đường kẻ 2. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5 (bên trái nét móc) để viết nét cong trên. Cuối nét lượn vào giữa thân chữ để tạo vòng xoắn nhỏ (giữa đường kẻ 3 và đường kẻ 4). Sau đó, viết tiếp nét móc ngược phải. Dừng bút ở đường kẻ 2.
  2. * Yêu cầu: Các em hãy lấy bảng con rèn viết chữ R , Rừng vàng biển bạc. Sau đó, mở vở tập viết tập 2, viết bài tuần 20 trang 5-6 theo yêu cầu của bài. - Từ ngữ chỉ cây cối: . b. Tìm thêm 3 – 5 từ ngữ chỉ cây cối: .. 4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây: a. Đoạn văn có mấy câu? (Đoạn văn có . câu). b. Câu nào có dấu phẩy? (Câu có dấu phẩy là câu thứ ..) c. Trong những câu dưới đây có thể đặt dấu phẩy vào những vị trí nào?
  3. - Xoài thanh ca xoài tượng xoài cát đều ngon. - Vườn nhà ngoại trồng cây thuốc cây cảnh cây ăn trái. Bài Bên cửa sổ
  4. 1. Tiếng hót của chim vàng anh được tả bằng từ ngữ nào? .. 2. Về đêm, trăng được so sánh với gì? .. 3. Những câu văn nào thể hiện tình cảm của Hà với khung cửa sổ? .. 4. Vì sao Hà thích ngồi bên cửa sổ nhà mình? 2. Viết a. Nghe – viết: Bên cửa sổ (Từ đầu đến với Hà) Bên cửa sổ Nhà mới của Hà có cửa sổ hướng ra vườn cây. Ngồi bên cửa sổ, Hà thấy bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh, đậu trên ngọn cây. Tiếng hót của chúng như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà.
  5. b.Viết tên 2-3 đường phố hoặc làng xã mà em biết. .. - Chỉ người trong gia đình, dòng họ: - Chỉ cây cối: .. - Chỉ đồ vật: - Chỉ con vật: .. 3. Ghép các tiếng sau thành từ ngữ chỉ tình cảm với nơi thân quen.
  6. - Các từ ngữ ghép được là: ...................... . 4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây: a. Chon dấu câu phù hợp với mỗi . Viết hoa chữ cái đầu câu. Cò vạc diệc xám rủ nhau về đây làm tổ chúng gọi nhau trêu ghẹo nhau váng cả một vùng sông nước Theo Thảo Nguyên Hướng dẫn: Các em viết lại đoạn văn vào những dòng dưới đây. Nhớ thêm dấu câu phù hợp và viết hoa chữ cái đầu câu.
  7. Buổi sáng, ông em thường ra sân tập thể dục. . Mẹ gọi Nam dậy lúc 6 giờ. .. Tuần sau, lớp em thi văn nghệ. . 6. Luyện tập thuật việc được chứng kiến.
  8. c. Viết 4-5 câu về nội dung em vừa nói. Đáp án Bài Con đường làng 1. Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng có gì đẹp? - Con đường làng vào mỗi buổi trong ngày đều mang một nét đẹp riêng: buổi sáng thì sương sớm mơ màng, buổi trưa thì gió thổi và buổi chiều hoàng hôn màu tím. 2. Em thích con đường làng trong bài thơ vào buổi nào nhất? Vì sao? - Em thích con đường làng trong bài thơ vào buổi chiều nhất. Vì có cảnh hoàng hôn màu tím, khi tất cả mọi hoạt động trong ngày kết thúc. Vào lúc đó, đàn trâu lững thững về, người dân cũng nghỉ chân sau một ngày vất vả,...
  9. 3. Trong khổ thơ thứ ba, tiếng cuối các dòng thơ nào có vần giống nhau? - Trong khổ thơ thứ ba, tiếng cuối các dòng thơ có vần giống nhau là dòng thơ thứ 2 và thứ 3 (Đó là vần ưng). 4. Câu thơ nào thể hiện tình cảm của tác giả với con đường làng? - Câu thơ trong bài thể hiện tình cảm của tác giả đối với con đường làng là: Con đường làng thiết tha. Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích Cùng bạn hoàn thành các câu sau: Ví dụ: - Mình thích con đường có nhiều cây xanh. - Theo mình, con đường đẹp là con đường có nhiều cây tỏa bóng mát. - Mình mong con đường mình đi học sẽ thoáng mát, sạch đẹp. - Từ ngữ chỉ cây cối: Cái na, đàn chuối, chị tre. b. Tìm thêm 3 – 5 từ ngữ chỉ cây cối: - Cây cam, cây bưởi, cây mai, cây xoài, cây phượng. 4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây:
  10. a.Đoạn văn có mấy câu? (Đoạn văn có 3 câu). b.Câu nào có dấu phẩy? (Câu có dấu phẩy là câu thứ 3) c. Trong những câu dưới đây có thể đặt dấu phẩy vào những vị trí nào? - Xoài thanh ca, xoài tượng, xoài cát đều ngon. - Vườn nhà ngoại trồng cây thuốc, cây cảnh, cây ăn trái. Bài Bên cửa sổ 1. Tiếng hót của chim vàng anh được tả bằng từ ngữ nào? - Tiếng hót của chim vàng anh được tả bằng từ ngữ: như những chuỗi vàng lọc nắng. 2. Về đêm, trăng được so sánh với gì? - Về đêm, trăng được so sánh với chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ và như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân. 3. Những câu văn nào thể hiện tình cảm của Hà với khung cửa sổ? - Những câu văn thể hiện tình cảm của Hà với khung cửa sổ: “Ôi! Khung cửa sổ nhỏ! Hà yêu nó quá! Hà thích ngồi bên cửa sổ nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà đọc truyện cổ tích Ngày xửa, ngày xưa...” 4. Vì sao Hà thích ngồi bên cửa sổ nhà mình? - Hà thích ngồi bên khung cửa sổ vì Hà thấy bao điều lạ qua khung cửa đó: đàn chim vàng anh, ánh nắng hay ánh trăng, rồi nhổ tóc sâu cho bà và nghe bà đọc truyện cổ tích.
  11. b.Viết tên 2-3 đường phố hoặc làng xã mà em biết. - Đường Lê Văn Vị, đường Phan Văn Năm, đường Ngô Quyền, - Chỉ người trong gia đình, dòng họ: chị, chồng, chú, cháu, . - Chỉ cây cối: tre, trúc, tràm, trang, - Chỉ đồ vật: cái võng, cái chõng, chong chóng, - Chỉ con vật: con công, con ong, 3. Ghép các tiếng sau thành từ ngữ chỉ tình cảm với nơi thân quen. - Các từ ngữ ghép được là: thân quen, thân thiết, thân thuộc, thân thương, quen thuộc, quen thân, thiết tha, tha thiết. 4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây: a. Chon dấu câu phù hợp với mỗi . Viết hoa chữ cái đầu câu. , , . , Cò vạc diệc xám rủ nhau về đây làm tổ Chúng gọi nhau . trêu ghẹo nhau váng cả một vùng sông nước Theo Thảo Nguyên