Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

pdf 11 trang Minh Sáng 17/12/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2021_2022_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. Viết xong em dùng bút chì soát lỗi chính tả. Hãy gạch dưới từ viết sai và tổng kết số lỗi vào ô bên phải trên tựa bài viết. Lưu ý: Sai 1 âm đầu, 1 vần của tiếng thì tính 1 lỗi; sai 1 dấu, 1 lỗi viết hoa tính nửa lỗi. Những tiếng sai giống nhau chỉ tính 1 lần.
  2. Từ nào viết sai, em hãy chép từ đúng của từ đó lại 3 lần để khắc phục lỗi sai nhé: ....................... III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi Câu 1: Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi được tả trong các bức tranh SGK trang 147, 148 Tiếng Việt 4 tập 1: Tên đồ chơi hoặc trò chơi: - Tranh 1. Đồ chơi: ; Trò chơi: .. - Tranh 2: Đồ chơi: ... Trò chơi: . .. - Tranh 3: Đồ chơi: ... Trò chơi: .. ... - Tranh 4: Đồ chơi: .. Trò chơi: . . - Tranh 5: Đồ chơi: ..; Trò chơi: . .. - Tranh 6: Đồ chơi: ; Trò chơi: . ... Câu 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi khác.. Từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi khác: - Đồ chơi; .. - Trò chơi: Câu 3: Trong các đồ chơi, trò chơi kể trên : a) Những trò chơi nào các bạn trai thường ưa thích ? Những trò chơi nào các bạn gái thường ưa thích ? Những trò chơi nào cả bạn trai lẫn bạn gái đều ưa thích ? - Những trò chơi, bạn trai thường ưa thích: .............. .. . .
  3. - Những trò chơi bạn gái thường ưa thích: . ... - Những trò chơi cả bạn trai bạn gái đều ưa thích: .. . .. .. .. b) Những trò chơi, đồ chơi nào có ích ? Chúng có ích như thế nào ? Những trò chơi, đồ chơi, có ích: - ..... .......................................... ... .. . - ... .................................................. c) Những đồ chơi, trò chơi nào có hại ? Chúng có hại như thế nào ? .. ... . .... Câu 4: Tìm các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi. M: say mê IV. Tập làm văn. Luyện tập miêu tả đồ vật. 1. Đọc bài văn: “Chiếc xe đạp của chú Tư” SGK Tiếng Việt 4 tập 1 trang 150 và trả lời các câu hỏi: a) Tìm các phần mở bài, thân bài và kết bài trong bài văn trên. b) Ở phần thân bài, chiếc xe đạp được tả theo trình tự như thế nào ? c) Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng những giác quan nào ? d) Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong bài. Lời kể nói lên điều gì về tình cảm của chú Tư với chiếc xe? Gợi ý: a. Mở bài nằm ở đoạn đầu tiên trong bài văn. Kết bài nằm ở câu cuối cùng trong bài văn.
  4. b. Cần đọc kĩ phần thân bài để xác định. c. Các em chú ý tìm các chi tiết miêu tả chiếc xe đạp rồi cho biết phải dùng giác quan nào mới có thể miêu tả được như vậy. d. Cần đọc kĩ trong bài văn. Trả lời: a. Các phần mở bài, thân bài và kết bài trong bài văn. - Mở bài: .... ............ - Thân bài: . - Kết bài: .. b. Trình tự miêu tả chiếc xe đạp: (Thân bài): - Bao quát: .. - Những bộ phận nổi bật: . . - Tình cảm của chú Tư đối với chiếc xe đạp của mình: . .. c. Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng: d. Trong bài, lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả: Câu 2: Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay. Gợi ý: Quan sát chiếc áo, chọn lọc chi tiết rồi sắp xếp theo một trình tự hợp lý để thành dàn ý. Dàn ý
  5. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 - TUẦN 15 I. TẬP ĐỌC * Bài: Cánh diều tuổi thơ Câu 1: Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều? Để tả cánh diều, tác giả chọn những chi tiết: - Cánh diều mềm mại như cánh bướm. - Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè... - Tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng. Tác giả tả cánh diều bằng cả thị giác và thính giác (bằng mắt nhìn và tai nghe). Câu 2 Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn và những mơ ước đẹp như thế nào? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn và những ước mơ đẹp. Các bạn nhỏ hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại. Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, các bạn thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng. Có bạn đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Câu 3 Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?( Chọn câu trả lời đúng) Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói: Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ.
  6. II. CHÍNH TẢ: Các em dò lỗi chính tả SGK TV trang 175 III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi Câu 1 Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi được tả trong các bức tranh: Tên đồ chơi hoặc trò chơi: - Tranh 1. đồ chơi: diều; trò chơi: thả diều. - Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đèn gió, đèn sao; trò chơi múa sư tử, rước đèn - Tranh 3: đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa - đồ nấu bếp; trò chơi: nhảy dây, trò chơi mẹ con, xếp mô hình nhà cửa - nấu cơm. - Tranh 4: đồ chơi: ti vi, vật liệu xây dựng; trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình. - Tranh 5: đồ chơi, dây thừng; trò chơi, kéo co. - Tranh 6: đồ chơi: khăn bịt mắt; trò chơi: bịt mắt bắt dê. Câu 2 Tìm thêm từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi khác. Từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi khác: - Đồ chơi: quả bóng, quả cầu, thanh kiếm, quân cờ, súng nước, đu quay, cầu trượt, que chuyền, viên sỏi, viên bi, tàu hỏa, xe hơi, máy bay... - Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, đánh cờ, đu quay, cầu trượt, bày cỗ, chơi ô ăn quan, chơi chuyền, nhảy lò cò, đánh bi, đánh đáo, cắm trại, tàu hỏa trên không, cưỡi ngựa. Câu 3 Trong các đồ chơi, trò chơi kể trên : a. - Những trò chơi, bạn trai thường ưa thích: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, bắn súng, đánh cờ tướng, lái máy bay, lái tàu hỏa... - Những trò chơi bạn gái thường ưa thích, búp bê, nhảy dây, chơi chuyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò, bày cỗ... - Những trò chơi cả bạn trai bạn gái đều ưa thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay, bịt mắt bắt dê, chim bay cò bay, cầu trượt.. b. Những đồ chơi, trò chơi có ích: - Trò câu đố: tăng sự tư duy, trí thông minh - Trò gia đình: giúp chúng ta trân trọng tình cảm gia đình hơn,... c. Những đồ chơi, trò chơi có hại, có hại thế nào?
  7. Súng bắn đạn cao su (nguy hiểm), súng phun nước (làm ướt người khác), đấu kiếm (nguy hiểm), ná thun (giết hại chim, phá hoại môi trường, gây nguy hiểm nếu lỡ bắn trúng người )... Câu 4 Tìm các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi. Các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi là: say mê, say sưa, đam mê, mê mẩn, ham thích, hứng thú. IV. Tập làm văn Luyện tập miêu tả đồ vật. 1. Đọc bài văn: “Chiếc xe đạp của chú Tư” SGK Tiếng Việt 4 tập 1 trang 150 và trả lời các câu hỏi: a. Các phần mở bài, thân bài và kết bài trong bài văn. - Mở bài: Trong làng tôi... vì chiếc xe đạp của chú Giới thiệu trực tiếp chiếc xe đạp là đồ vật cần miêu tả. - Thân bài: Ở xóm vườn... Nó đá đó: Tả chiếc xe đạp và tình cảm yêu quý chiếc xe hãnh diện vì nó của chú Tư. - Kết bài: Câu còn lại: Niềm vui của đám con nít và của cả chú Tư bên chiếc xe. b. Trình tự miêu tả chiếc xe đạp: (Thân bài): - Bao quát: đẹp nhất, không có chiếc nào sánh bằng. - Những bộ phận nổi bật: xe màu vàng, hai cái vành láng bóng, hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ gắn ngang giữa tay cầm, có khi cả một cành hoa. - Tình cảm của chú Tư đối với chiếc xe đạp của mình: Bao giờ dừng xe, chú cũng rút cái giẻ dưới yên, lau, phủi sạch sẽ. Coi thì coi đừng đụng vào con ngựa sắt của tao nghe bây. c. Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng mắt nhìn (hình dáng màu sắc...) tai nghe (tả âm thanh ro ro thật êm tai) d. Trong bài, lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả: Chú gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi chú cắm cả một cành hoa. Bao giờ dừng xe, chú cũng rút cái giẻ dưới yên, lau, phủi sạch sẽ. Chú âu yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa sắt. Chú dặn sắp nhỏ: - Coi thì coi, đừng đụng vào con ngựa sắt của tao nghe bây/Chú hãnh diện với chiếc xe của mình. Nhằm thể hiện tình cảm của chú Tư đối với “con ngựa sắt của mình”: Chú yêu quý chiếc xe đạp và rất hãnh diện về nó. Câu 2 Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay.
  8. a. Mở bài: Giới thiệu đồ vật cần tả: chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay: áo sơ mi đã cũ, mặc hơn sáu tháng. b. Thân bài: Tả bao quát: màu trắng, vải cô tông. Dáng rộng, tay vừa vặn, mặc thoải mái. - Tả từng bộ phận: cổ lót cồn mềm - Áo có hai túi trước ngực, có thể cài bút - Hàng khuy trắng bóng xinh xắn và chắc chắn. c. Kết bài: Tình cảm của em với chiếc áo: Tuy đã cũ nhưng em rất thích mặc. Chiếc áo gợi tình yêu mến, âu yếm của mẹ đối với em.