Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

pdf 10 trang Minh Sáng 23/12/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2021_2022_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. - Từ viết đúng chính tả: sáng sủa,........................................................................... - Từ viết sai chính tả: sắp sếp,................................................................................. b) thân thiếc, thời tiết, công việc, nhiệc tình, chiết cành, mải miếc - Từ viết đúng chính tả: thời tiết,.............................................................................. - Từ viết sai chính tả: thân thiếc,.............................................................................. Bài 2 (VBT Tiếng Việt trang 07): Điền tiếng thích hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh các câu trong hai mẩu chuyện sau : a) Tiếng có âm ch hoặc tr: Đãng trí bác học Một nhà bác học có tính đãng ..... đi tàu hỏa. Khi nhân viên soát vế đến, nhà bác học tìm toát mồ hôi mà ..... thấy vé đâu. May là người soát vé này nhận ra ông, bèn bảo . - Thôi, ngài không cần xuất ..... vé nữa. - Nhà bác học vẫn loay hoay tìm vé và nói : - Nhưng tôi vẫn phải tìm bằng được vé để biết phải xuống ga nào chứ ! b) Tiếng có vần uôt hoặc uôc: Vị thuốc quý Nhà thơ Đức nổi tiếng Hai-nơ mắc chứng bệnh mệt mỏi và mất ngủ. Ông dùng rất nhiều thứ ..... bổ mà vẫn không khỏi. Một bác sĩ đến khám bệnh, bảo ông : - Mỗi ngày, ngài hãy ăn một quả táo, vừa ăn vừa đi bộ từ nhà đến quảng trường thành phố. Sau một thời gian ngắn, quả nhiên Hai-nơ khỏi bệnh. Ông ngạc nhiên nói với bác sĩ : Bây giờ tôi mới biết táo cũng là vị thuốc quý. Bác sĩ mỉm cười : - Không phải những quả táo bình thường kia chữa khỏi bệnh cho ngài đâu. Chính những ..... đi bộ hằng ngày mới là vị thuốc quý, vì chúng bắt ..... ngài phải vận động. III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I - Nhận xét 1) Đọc đoạn văn dưới đây. Đánh dấu x vào ô trống trước câu kể Ai làm gì ?. Gạch dưới bộ phận chủ ngữ của mỗi câu vừa tìm được.
  2. Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến. Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến. Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết. 2) Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? có ý nghĩa gì ? Đánh dấu x vào ô trống thích hợp : Nêu hoạt động của sự vật( người, con vật hoặc cây cối, đồ vật được nhân hóa) Nêu đặc điểm, trạng thái của sự vật(người, con vật hoặc cây cối, đồ vật được nhân hóa) Chỉ sự vật (người, con vật hay cây cối, đồ vật được nhân hóa) có hoạt động được nói đến ở vị ngữ. 3) Cho biết chủ ngữ của câu vừa tìm được ở bài tập 1 do loại từ ngữ nào tạo thành. Đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng : Do danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành. Do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành. Do tính từ và các từ kèm theo nó (cụm tính từ) tạo thành. II – Ghi nhớ: Trong âu kể Ai làm gì?, chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) có hoạt động được nói đến ở vị ngữ. Chủ ngữ thường do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành. II - Luyện tập
  3. 1) Đọc đoạn văn sau. Ghi dấu x vào ô trống trước các câu kể Ai làm gì ? Gạch dưới bộ phận chủ ngữ của mỗi câu vừa tìm được. Cả thung lũng như một bức tranh thủy mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Trong rừng, chim chóc hót véo von. Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những chén rượu cần. 2) Đặt câu nói về hoạt động của từng nhóm người hoặc vật được miêu tả trong bức hình sau: 1) M: Sáng sớm, mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp xuống mặt đất. 2) 3) 4) . Bài 2. LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
  4. 1) Viết một đoạn văn khoảng năm câu kể về cồng việc trực nhật lớp của tổ em, trong đó có dùng các kiểu câu Ai làm gì ? IV. TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT 1) Đọc ba đoạn văn mở bài cho một bài văn miêu tả cái cặp sách (sách Tiếng Việt 4, tập hai, trang 10). Viết vào chỗ trống điểm giống nhau và khác nhau trong các đoạn đó. a) Giống nhau: .. b) Khác nhau: ............................ 2) Viết một đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn học của em theo hai cách sau : a) Mở bài trực tiếp: b) Mở bài gián tiếp: ..
  5. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 - TUẦN 19 I. TẬP ĐỌC * Bài 1: BỐN ANH TÀI Câu 1: Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng như thế nào? + Sức khỏe: nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18. + Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ. Câu 2: Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây? Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật khiến làng bản tan hoang, nhiều nơi không ai sống sót. Câu 3: Trước cảnh quê hương như vậy, Cẩu Khây đã làm gì? Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh. Câu 4: Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì? + Cậu bé là Nắm Tay Đóng Cọc biết dùng tay làm vồ đóng cọc dẫn nước vào ruộng + Cậu bé Lấy Tai Tát Nước có tài lấy vành tai tát nước suối lên một thửa ruộng cao bằng mái nhà. Cậu bé cúng Cẩu Khây lên đường. + Cậu bé có tên Móng Tay Đục Máng. có tài lấy móng tay đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng. Bài 2: BỐN ANH TÀI ( tiếp theo) - Bài đọc (trang 13) có thể chia thành 2 đoạn, ( mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn ). Đọc bài, trả lời câu hỏi sau: Câu 1: Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và được giúp đỡ như thế nào ? - Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ còn sống sót . Bà cụ đã nấu cơm cho bốn anh em ăn và cho họ ngủ nhờ. Câu 2: Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ? - Phun nước ra như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng , làng mạc. Câu 3: Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh ? - Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường : đánh nó bị thương, phá phép thần thông của nó (chinh phục nước lụt : tát nước, đóng cọc, đục máng dẫn nước). Họ dũng cảm đồng tâm, hợp lực nên đã chiến thắng được yêu tinh, buộc yêu tinh phải quy hàng. Câu 4: Nêu ý nghĩa của truyện?
  6. - Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ , tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây. II. CHÍNH TẢ: Bài 1: (VBT TV trang 01): Chọn chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn, điền vào chỗ trống - Thứ tự điền như sau: (sinh, biết, biết, sáng, tuyệt, xứng) Bài 2: ( VBT TV trang 01): Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống : a) sắp sếp, sáng sủa, sản sinh, tinh sảo, bổ xung, sinh động - Từ viết đúng chính tả: sáng sủa, sản sinh, sinh động - Từ viết sai chính tả: sắp sếp, tinh sảo, bổ xung b) thân thiếc, thời tiết, công việc, nhiệc tình, chiết cành, mải miếc - Từ viết đúng chính tả: thời tiết, công việc, chiết cành - Từ viết sai chính tả: thân thiếc, nhiệc tình, mải miếc. Bài 2 (VBT TV trang 07): Điền tiếng thích hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh các câu trong hai mẩu chuyện sau : a) Tiếng có âm ch hoặc tr: Đãng trí bác học Thứ tự điền như sau: trí, chẳng, trình. b) Tiếng có vần uôt hoặc uôc: Vị thuốc quý Thứ tự điền như sau: thuốc, cuộc, buộc. III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1. CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I - Nhận xét 1) Đọc đoạn văn dưới đây. Đánh dấu x vào ô trống trước câu kể Ai làm gì ?. Gạch dưới bộ phận chủ ngữ của mỗi câu vừa tìm được. X Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. X Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến. X Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến. Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. X Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
  7. X Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết. 2) Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? có ý nghĩa gì ? Đánh dấu x vào ô trống thích hợp : X Chỉ sự vật (người, con vật hay cây cối, đồ vật được nhân hóa) có hoạt động được nói đến ở vị ngữ. 3) Cho biết chủ ngữ của câu vừa tìm được ở bài tập 1 do loại từ ngữ nào tạo thành. Đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng : X Do danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành. II – Ghi nhớ: Trong âu kể Ai làm gì?, chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) có hoạt động được nói đến ở vị ngữ. Chủ ngữ thường do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành. III - Luyện tập 1) Đọc đoạn văn sau. Ghi dấu x vào ô trống trước các câu kể Ai làm gì ?. Gạch dưới bộ phận chủ ngữ của mỗi câu vừa tìm được. Cả thung lũng như một bức tranh thủy mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. X Trong rừng, chim chóc hót véo von. X Thanh niên lên rẫy. X Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. X Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. X Các cụ già chụm đầu bên những chén rượu cần. 3) Đặt câu nói về hoạt động của từng nhóm người hoặc vật được miêu tả trong bức hình sau: - Sáng sớm, mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp xuống mặt đất. - Bà con nông dân đang hối hả gặt lúa. - Trên đường làng, các bạn nhỏ tung tăng cắp sách đến trường. - Trên những thửa ruộng vừa gặt xong, các chú công nhân đang cày ruộng, chuẩn bị cho một mùa gieo cấy mới. - Trên nền trời xanh thẳm, đàn chim gáy cất cánh bay dưới nắng mai ấm áp Bài 2. LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? 1) Viết một đoạn văn khoảng năm câu kể về cồng việc trực nhật lớp của tổ em, trong đó có dùng các kiểu câu Ai làm gì ? Tham khảo: Sáng hôm qua là ngày tổ em trực nhật, vì thế cả tổ ai cũng đi học sớm hơn mọi ngày. Theo sự phân công của tổ trưởng chúng em bắt tay vào làm việc. Hai bạn Hiếu và Vân quét thật sạch nền lớp. Bạn Trâm lau chùi bàn cô giáo và bảng đen, giặt khăn lau.
  8. Hai bạn Phát và Hào kê lại bàn ghế. Em lấy chổi lông gà quét thật sạch bụi trên bàn ghế và giá sách cuối lớp. Bạn Ngọc tổ trưởng quét hành lang, bậc thềm. Chỉ một lúc sau, chúng em đã làm xong mọi việc. IV. TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT 1) Đọc ba đoạn văn mở bài cho một bài văn miêu tả cái cặp sách (sách Tiếng Việt 4, tập hai, trang 10). Viết vào chỗ trống điểm giống nhau và khác nhau trong các đoạn đó. a) Giống nhau: Các đoạn mở bài trên đều có mục đích giới thiệu chiếc cặp sách. b) Khác nhau : - Đoạn a Giới thiệu ngay chiếc cặp - đồ vật cần miêu tả. - Đoạn b, c : Nói chuyện khác để dẫn vào giới thiêu đồ vật định tả. 2) Viết một đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn học của em theo hai cách sau : a) Mở bài trực tiếp: Chiếc bàn xếp nhỏ xinh này là người bạn thân thiết của em bao năm qua. b) Mở bài gián tiếp: Đầu năm học vừa qua, ba mẹ em trang bị cho em nhiều dụng cụ học tập mới nào bút, nào thước, cặp sách. Trong đó em thích nhất là chiếc bàn xếp do chính ba em đóng.