Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

docx 15 trang Minh Sáng 21/12/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_giang_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2021_2022_tru.docx

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. .. 2. Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ? .. 3. Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung? . 4. Chi tiết "nung trong lửa" tượng trưng cho điều gì ? .. TIẾT 3. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. + Danh từ: 1. Tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau. Mang theo truyện cổ tôi đi Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi Đời cha ông với đời tôi Như con sông với chân trời đã xa Chỉ còn truyện cổ thiết tha Cho tôi nhận mặt ông cha của mình.  Lâm Thị Mỹ Dạ - Các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ: . 2. Xếp các từ em mới tìm được vào nhóm thích hợp - Từ người: ông cha ......................................................................................................................................................... - Từ chỉ vật: sông ..........................................................................................................................................................
  2. - Từ chỉ hiện tượng: mưa ......................................................................................................................................................... 3. Viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp em. Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng ? Vì sao ? .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... + Động từ 1. Viết tên các hoạt động em thường làm hằng ngày ở nhà và ở trường. - Các hoạt động ở nhà M: quét nhà, . - Các hoạt động ở trường: làm bài,................................................................................................ 2. Gạch dưới động từ trong các đoạn văn sau : a) Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân Tông. Nhà vua : - Trẫm cho nhà ngươi nhận lấy một loại binh khí. Yết Kiêu : - Thần chỉ xin một chiếc dùi sắt. Nhà vua : - Để làm gì ? Yết Kiêu : - Để dùi thủng chiến thuyền của giặc vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước. b) Thần Đi-ô-ni-dốt mỉm cười ưng thuận. Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành đó liền biến thành vàng. Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng nốt. Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa ! TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU + MRVT: Trung thực – Tự trọng Câu 1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực M: - Từ cùng nghĩa: Thật thà .. - Từ trái nghĩa : gian dối .. Câu 2. Đặt câu với một từ cùng nghĩa với trung thực hoặc một từ trái nghĩa với trung thực.  .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... Câu 3. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng? a) Tin vào bản thân mình. b) Quyết định lấy công việc của mình.
  3. c) Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. d) Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác. + MRVT: Ý chí – Nghị lực Câu 1. Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm trong bảng : chí phải, ý chí chí lí, chí thân, chi khí, chí tình, chí hướng, chí công, quyết chí. Chí có nghĩa là rất, chí phải, hết sức (biểu thị mức .. độ cao nhất) Chí có nghĩa là ý ý chí, muốn bền bỉ theo . đuổi một mục đích tốt đẹp Câu 2. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ nghị lực ? a) Làm việc liên tục, bền bỉ. b) Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn. c) Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ. d) Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc. TIẾT 5.TẬP LÀM VĂN ÔN TẬP: VIẾT THƯ 1. Người ta viết thư để làm gì ? Người ta viết thư để . .. . ... . 2. Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần có những nội dung gì ? Để thực hiện mục đích trên một bức thư cần có những nội dung sau đây: + .. . + + + 3. Một bức thư thường mở đầu và kết thúc như thế nào ? Một bức thư thường mở đầu và kết thúc +Mở đầu: .
  4. + Cuối thư: . 4. Viết thư gửi một bạn ở trường khác để thăm hỏi và kể cho bạn nghe tình hình lớp và trường em hiện nay. TIẾT 6.TẬP LÀM VĂN ÔN TẬP: KỂ CHUYỆN 1. Kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể và cho biết : a) câu chuyện có những nhân vật: .. b) Các sự việc xảy ra và kết quả - .. - -
  5. - - c) Ý nghĩa: . TIẾT 7. CHÍNH TẢ ÔN TẬP 1. Viết lại các từ khó trong bài: Kéo co ( trang 155), đoạn từ “Hội làng Hữu Trấp chuyển bại thành thắng”. Mùa đông trên rẻo cao( trang 165) và bài: Chiếc xe đạp của chú Tư (trang 177) 2. Gạch dưới những từ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh các câu văn dưới đây: Chàng hiệp sĩ gỗ đang ôm (giấc/giất) mộng (làm/nàm) người, bỗng thấy (xuâc/xuất) hiện bà già. Bà ta tay cầm cái quạt giấy che (lửa/nửa) mặt (lấc láo/nấc náo) đảo mắt nhìn quanh, rồi (cấc/cất) tiếng khàn khàn lên hỏi: - Còn ai thức không đấy ? - Có tôi đây! Chàng hiệp sĩ (lên/nên) tiếng. Thế là, bà già (nhấc/nhất) chàng ra khỏi cái đinh sắt, cầm chiếc quạt phẩy nhẹ ba túi. Tức thì, hai con mắt của chàng bắt đầu đảo qua đảo lại, môi chàng mấp máy, chân tay cựa quậy. Bà già đặt chàng xuống (đấc/đất). Chàng (lảo/nảo) đảo trên đôi chân run rẩy rồi rùng mình, thở một tiếng (thậc/thật) dài, biến thành một người bằng xương bằng thịt. Bà già (lắm/nắm) tay chàng hiệp sĩ, dắt đi theo. TIẾT 8. KỂ CHUYỆN ÔN TẬP Câu 1. Dựa vào các tranh vẽ dưới đây, kể lại câu chuyện “ Bàn chân kỳ diệu”
  6. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 - TUẦN 21 TIẾT 1 + Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (trang 4) . TLCH 1. Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? + Bé nhỏ gầy yếu quá. + Người bự những phấn như mới lột. + Hai cánh mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn, chưa quen mở, yếu ớt không bay xa được xa, kiếm ăn không đủ bữa, nghèo túng. TLCH 2. Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào? Trước đây gặp lúc đói kém, mẹ của Nhà Trò có vay lương ăn của bọn Nhện, rồi mẹ Nhà Trò chết để lại Nhà Trò thui thủi một mình. Bản thân lại ốm yếu làm không đủ ăn, không trả được nợ nên bị bọn Nhện đánh. Hôm nay chúng lại còn giăng tơ chặn đường đe bắt, dọa sẽ vặt chân, vặt cánh ăn thịt Nhà Trò. + Một người chính trực( trang 36) TLCH 1. Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện ở chỗ ông không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua. Ông Tô Hiến Thành cương quyết làm theo di chiếu, lập thái tử Long Cán lên làm vua. TLCH 2. Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện ở chỗ cử người tài ba chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình. TLCH 3. Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành? Nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành vì những con người này lúc nào cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng tư. Chính vì thế, họ làm được nhiều điều tốt đẹp cho đất nước, cho dân tộc. + Những hạt thóc giống ( trang 46 ) TLCH 1. Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi? Nhà vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi. TLCH 2. Nhà vua làm cách nào để tìm được người như thế? Để tìm được người như thế, nhà vua đã phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã được luộc kĩ và giao hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi báu, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt. TLCH 3. Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người? Mọi người nô nức chở thóc về kinh để nộp cho nhà vua còn Chôm thì đến trước vua quỳ thú tội. TIẾT 2 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (TT) + Nổi dằn vặt của An- đrây- ca( trang 55) TLCH 1. An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
  7. Trên đường đi mua thuốc cho ông, An-đrây-ca gặp các bạn đang chơi đá bóng và cậu đã chơi cùng. TLCH 2. Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà? Khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà, em này đã hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên, ông đã qua đời. TLCH 3. An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào? Khi biết ông đã qua đời, An-đrây-ca òa khóc. Bạn cho rằng vì mình mê chơi, mua thuốc về chậm mà ông chết. TLCH 4. Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào? Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là người có tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm đối với người thân của mình. Bạn ấy rất trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm bản thân. + Chú Đất Nung (trang 134) TLCH 1. Cu Chắt có những đồ chơi gì? Chúng khác nhau như thế nào Cu Chắt có những đồ chơi là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong mái lầu son và một chú bé bằng đất. Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà cu Chắt nhận được nhân Tết Trung thu. Đó là hai thứ đồ chơi được nặn từ bột, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp. Còn chú bé Chắt là đồ chơi cu Chắt nặn ra từ đất sét. Đó là một hòn đất mộc mạc có hình người. TLCH 2. Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ? Chú bé Đất nhớ quê, tìm ra cánh đồng, gặp mưa, chú ngấm nước. TLCH 3. Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung? Chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung là vì chú muốn được xông pha, làm được nhiều việc có ích. TLCH 4. Chi tiết "nung trong lửa" tượng trưng cho điều gì ? Chi tiết: “nung trong lửa” tượng trưng cho việc được tu luyện trong gian nan thử thách, con người mới cứng cỏi, mạnh mẽ và trở nên hữu ích được. TIẾT 3. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. + Danh từ: 1. Tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ. Các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ: nắng, mưa, sông, dừa, cha ông, chân trời, ông cha. 2. Xếp các từ em mới tìm được vào nhóm thích hợp Xếp các từ vào nhóm thích hợp: - Từ chỉ người: cha ông, ông cha. - Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời. - Từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa. Viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp em. Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng ? Vì sao ?
  8. Học sinh viết họ và tên 3 bạn nam và 3 bạn nữ trong lớp em. Họ và tên các bạn ấy là danh từ riêng do đó luôn luôn phải viết hoa. Ví dụ: - Nguyễn Đức Bảo, Vũ Hoàng Anh, Trần Văn Lâm. - Lê Thị Tố Uyên, Thái Thị Ngọc Nữ, Lê Thị Thanh Nhàn. + Động từ 1. Viết tên các hoạt động em thường làm hằng ngày ở nhà và ở trường. - Các hoạt động ở nhà: đánh răng, rửa mặt, giữ em, quét nhà, tưới cây, tập thể dục, cho gà vịt ăn, giữ vịt, chăn trâu, nhặt rau, đãi gạo, đun nước, pha trà, nấu cơm, làm bài tập, học bài, xem tivi, nghe ra-đi-ô... - Các hoạt động ở trường: nghe giảng, làm bài, đọc sách, trực nhật lớp, chăm sóc cây hoa trước lớp, tập nghi thức Đội, sinh hoạt văn nghệ, chào cờ...  2. Gạch dưới động từ trong các đoạn văn sau : a) Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân Tông Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi nhận lấy một loại binh khí Yết Kiêu: Thần chỉ xin một cài dùi sắt Nhà vua: Để làm gì? Yết Kiêu: Để dùi thủng chiến thuyền của giặc vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước b) Thần Đi-ô-ni-dôt mỉm cười ưng thuận Vua Mi-đá thử bẻ một cành sồi, cành đó liền biến thành vàng. Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng nốt. Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU + MRVT: Trung thực – Tự trọng Câu 1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực Từ cùng nghĩa với trung thực: thẳng thắn, ngay thẳng, ngay thật, chân thật, thật thà, thành thật, thực lòng, thực tình, thực tâm, bộc trực, chính trực, trung trực... Từ trái nghĩa với trung thực: dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian xảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc... Câu 2. Đặt câu với một từ cùng nghĩa với trung thực hoặc một từ trái nghĩa với trung thực.  Vd: - Tô Hiến Thành là người rất chính trực. - Sự dối trá bao giờ cũng đáng ghét. Câu 3. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng? Ý c. Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. + MRVT: Ý chí – Nghị lực
  9. Câu 1. Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm trong bảng : chí phải, ý chí chí lí, chí thân, chi khí, chí tình, chí hướng, chí công, quyết chí. Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất) chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công. Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí tốt đẹp Câu 2. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ nghị lực ? Dòng b: Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước TIẾT 5.TẬP LÀM VĂN ÔN TẬP: VIẾT THƯ 1. Người ta viết thư để làm gì ? Người ta viết thư để thăm hỏi, thông báo tin tức cần thiết cho nhau, trao đổi ý kiến, chia vui, chia buồn hay bày tỏ tình cảm với nhau. 2. Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần có những nội dung gì ? Để thực hiện mục đích trên một bức thư cần có những nội dung sau đây: + Lí do và mục đích viết thư. + Thăm hỏi tình hình của người nhận thư. + Thông báo tình hình của người viết thư. + Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư. 3. Một bức thư thường mở đầu và kết thúc như thế nào ? Một bức thư thường mở đầu và kết thúc + Mở đầu: Ghi địa điểm, thời gian viết thư / lời xưng hô. + Cuối thư: Ghi lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn của người viết thư / chữ kí và tên hoặc họ tên của người viết thư. 4. Viết thư gửi một bạn ở trường khác để thăm hỏi và kể cho bạn nghe tình hình lớp và trường em hiện nay. Bài tham khảo Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 9 năm 2022. Bạn Quỳnh thân mến! Từ khi bạn chuyển trường đến nay, mình nhớ bạn lắm. Hôm nay rảnh, mình vội viết thư thăm bạn đây và sẽ kể cho bạn nghe chuyện của lớp và trường mình hiện nay.