Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_truo.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài : Danh từ Nhận xét Câu 1/ Tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau: Gợi ý Em đọc kĩ đề xác định các “sự vật” là tất cả những gì đang tồn tại, xảy ra (người, vật, hiện tượng) xuất hiện trong đoạn thơ. Mang theo truyện cổ tôi đi Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi Đời cha ông với đời tôi Như con sông với chân trời đã xa Chỉ còn truyện cổ thiết tha Cho tôi nhận mặt ông cha của mình. Trả lời Các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ là: Câu 2 : Xếp các từ em mới tìm được vào nhóm thích hợp - Từ chỉ người: - Từ chỉ vật: .. - Từ chỉ hiện tượng: .. * Ghi nhớ: Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, ) IV. TẬP LÀM VĂN ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN Nhận xét: 1. Hãy nêu những sự việc tạo thành cốt truyện “ Những hạt thóc giống”. Cho biết mỗi sự việc được kể trong đoạn văn nào? Những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt thóc giống: - Sự việc 1 : .. 3
- - Sự việc 2 : .. - Sự việc 3 : - Sự việc 4 : . Các sự việc được kể trong đoạn văn nào? - Sự việc 1 : được kể trong đoạn 1 (3 dòng đầu) - Sự việc 2 : đoạn ..( từ đến ) - Sự việc 3 : đoạn ..( từ đến ) - Sự việc 4: đoạn ..( từ đến ) 2. Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và chỗ kết thúc đoạn văn? + Chỗ mở đầu đoạn văn : + Chỗ kết thúc đoạn văn : . ... 3. Từ hai bài tập trên, hãy cho biết : a) Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể điều gì ? b) Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào ? Ghi nhớ: - Một câu chuyện có thể gồm nhiều sự việc. Mỗi sự việc được kể thành một đoạn văn. - Khi viết hết một đoạn văn, cần chấm xuống dòng. 4
- Luyện tập: (trang 35 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1) : Dưới đây là ba đoạn văn được viết theo cốt truyện Hai mẹ con và bà tiên trong đó hai đoạn đã hoàn chỉnh, còn một đoạn chỉ có phần mở đầu và kết thúc. Hãy viết tiếp phần còn thiếu (VBT TV4, tập 1 trang 35) Bài làm a/ Ngày xưa, ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong một túp lều. Họ phải làm lụng vất vả quanh năm mới đủ ăn. b/ Một hôm, người mẹ không may bị bệnh nặng. Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ, nhưng bệnh mẹ mỗi ngày một nặng thêm. Có người mách: - Ở vùng bên có ông thầy thuốc giỏi chữa được bệnh này. Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông mom mẹ, ngay hôm ấy lên đường. C / Vừa đi cô bé hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc mang theo không đủ trả tiền thuốc cho mẹ. Bỗng cô thấy bên đường có vật gì như chiếc tay nải ai bỏ quên. 5
- Bà lão cười hiền hậu: - Khen cho con đã hiếu thảo lại thật thà. Ta chính là tiên hiện ra để thử con đấy thôi. Con thật đáng được giúp đỡ. Hãy đưa ta về chữa bệnh cho mẹ con. 6
- ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 - TUẦN 5 I. TẬP ĐỌC * Bài 1: Những hạt thóc giống. - SGK Tiếng Việt lớp 4, tập 1 trang 46, 47. - Bài đọc có thể chia thành 4 đoạn, Đoạn 1: Từ “Ngày xưa sẽ bị trừng phạt”. Đọc lại đoạn 1, trả lời câu hỏi sau: Câu 1: Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực? Trả lời: Vua cho luộc chín thóc rồi ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt Đoạn 2: Từ “Có chú bé mồ côi ..cho thóc nảy mầm được”. Đọc lại đoạn 2, trả lời câu hỏi: Câu 2 : Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người? Trả lời: Trong lúc mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua thì cậu bé Chôm thành thật đến trước vua quỳ tâu: "Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được" mặc dầu đã dốc công chăm sóc. Đoạn 3: “ Mọi người đều sững sờ từ thóc giống của ta”. Đọc lại đoạn 3, trả lời câu hỏi sau: Câu 3: Thái độ của mọi người thế nào khi nghe lời thú tội của Chôm? Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói lên sự thật sẽ bị trừng phạt. Đoạn 4: “Rồi vua dõng dạc nói tiếp ông vua hiền minh” Đọc lại đoạn 4, trả lời câu hỏi sau: Câu 4: Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý? Theo em người trung thực là người đáng quý. Vì họ sẵn sàng bảo vệ sự thật, bảo vệ chân lí dù có hi sinh đến tính mạng 7
- II. CHÍNH TẢ: Em đọc 2 lần đoạn viết trong bài Những hạt thóc giống ( từ " Lúc ấy ông vua hiền minh" ) (SGK trang 47 Tiếng Việt 4 tập 1), sau đó nhờ ba, mẹ hoặc anh, chị đọc cho em viết vào bên dưới nhé Những hạt thóc giống Lúc ấy, nhà vua mới ôn tồn nói: - Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc được? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta! Rồi vua dõng dạc nói tiếp: - Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và dũng cảm này. Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh. III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Danh từ Nhận xét Câu 1/ Tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau: Mang theo truyện cổ tôi đi Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi Đời cha ông với đời tôi Như con sông với chân trời đã xa Chỉ còn truyện cổ thiết tha Cho tôi nhận mặt ông cha của mình. Trả lời Các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ: nắng, mưa, sông, dừa, chân trời, cha ông, ông cha. Câu 2: Xếp các từ em mới tìm được vào nhóm thích hợp Trả lời - Từ chỉ người: cha ông, ông cha. - Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời, mặt. - Từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa. IV. TẬP LÀM VĂN ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN Nhận xét: 1. Hãy nêu những sự việc tạo thành cốt truyện “ Những hat thóc giống”. Cho biết mỗi sự việc được kể trong đoạn văn nào? Những sự việc tạo thành cốt truyện: 8
- - Sự việc 1 : Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền ngôi báu, bèn nghĩ ra kế luộc chín thóc giống rồi gieo cho dân chúng, gieo hẹn; ai thu hoạch được nhiều thóc thì sẽ truyền ngôi cho. - Sự việc 2 : Chú bé Chôm dốc công chăm sóc nhưng thóc chẳng nảy mầm. - Sự việc 3 : Chôm lo lắng tâu với nhà vua, trước sự ngạc nhiên của mọi người. - Sự việc 4 : Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực dũng cảm và quyết định truyền ngôi cho Chôm. Các sự việc được kể trong đoạn văn nào? - Sự việc 1 : được kể trong đoạn 1 (3 dòng đầu) - Sự việc 2 : đoạn 2 (từ Có chú bé mồ côi đến nảy mầm.) - Sự việc 3 : đoạn 3 (tì’ Dêh vụ thu hoạch đến thóc giống của ta Ị) - Sự việc 4 : đoạn 4 (từ Rồi vua đến ông vua hiền minh. 2 . Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và chỗ kết thúc đoạn văn? + Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết lùi vào 1 ô. + Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng. 3. Từ hai bài tập trên, hãy cho biết : a) Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể điều gì ? Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện nêu một sự việc trong một chuỗi những sự kiện làm nòng cốt cho diễn biến của câu chuyện. b) Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào ? Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu chấm xuống dòng. Luyện tập: Dưới đây là hai đoạn văn được viết theo cốt truyện Hai mẹ con và bà tiên trong đó một đoạn đã hoàn chỉnh, còn một đoạn chỉ có phần mở đầu và kết thúc. Hãy viết tiếp phần còn thiếu (VBT TV4, tập 1 trang 35) Trả lời: Vừa đi cô bé hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc mang theo không đủ trả tiền thuốc cho mẹ. Bỗng cô thấy bên đường có vật lạ một tay nải ai để quên. Cô bèn liền bước tới, cầm lên xem: - Ô, một túi tiền! Của ai đánh rơi nhỉ. Biết đâu, người đánh rơi túi tiền này đang đi mua thuốc chữa bệnh cho người thân như mình bây giờ thì sao? Thế thì khổ thân họ quá! 9
- Đang suy nghĩ miên man về túi tiền thì cô bé bỗng phát hiện phía trước một cụ già tay cầm gậy trúc đang lê từng bước trên đường. Cô bé đoán chắc là bà cụ đánh rơi túi tiền. Cô liền chạy thật nhanh, đuổi kịp bà cụ rồi lễ phép hỏi: - Dạ thưa cụ! Cái tay nải này có phải của cụ không ạ? Bà lão cười hiền hậu: - Khen cho con đã hiếu thảo lại thật thà. Ta chính là tiên hiện ra để thử con đấy thôi. Con thật đáng được giúp đỡ. Hãy đưa ta về chữa bệnh cho mẹ con. 10

