Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_tieng_viet_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- . 2. Cách dùng những từ in đậm dưới đây có gì giống cách dùng các từ nêu ở bài tập 1? Gợi ý:Dựa vào bài tập 1, em hãy chỉ ra điểm giống nhau trong cách dùng từ in đậm ở bài 2 a) Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy. b) Lúa gạo hay vàng đều đáng quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động. . . II.Ghi nhớ: Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy. III. Luyện tập 1. Các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai? Những từ ngữ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì? Mình về với Bác đường xuôi Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường! Nhớ Người những sáng tinh sương Ung dung yên ngựa trên đường suối reo Nhớ chân Người bước lên đèo Người đi, rừng núi trông theo bóng Người. Tố Hữu . . 2. Tìm những đại từ được dùng trong bài ca dao sau:
- Gợi ý: Các em gạch chân đại từ em tìm được trong bài ca dao. Đại từ là những từ được dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy. - Cái cò, cái vạc, cái nông, Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò? - Không không, tôi đứng trên bờ, Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi. Chẳng tin, ông đến mà coi, Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia. 3. Dùng đại từ ở những chỗ thích hợp để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sau: Gợi ý:Từ "chuột" bị lặp lại nhiều lần, em hãy thay thế bằng những đại từ khác sao cho thích hợp. Con chuột tham lam Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở được. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Đại từ xưng hô (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 – Trang 104-105) I. Nhận xét 1. Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới? Gợi ý: Em đọc đoạn đối thoại giữa Hơ Bia với cơm, chú ý các từ in đậm và trả lời câu hỏi. Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi: - Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế? Hơ Bia giận dữ:
- - Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi. Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. Theo TRUYỆN CỔ Ê-ĐÊ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 2. Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào? Gợi ý: - Hơ Bia xưng: ta - các ngươi - Cơm xưng: chúng tôi - chị ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 3. Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô Gợi ý: Dựa vào cách xưng hô trong giao tiếp hàng ngày của em và trả lời câu hỏi. - Với thầy, cô. +Gọi: . + Tự xưng: - Với bố, mẹ. +Gọi: . + Tự xưng: - Với anh, chi +Gọi: . + Tự xưng: - Em +Gọi: . + Tự xưng: - Với bạn bè. +Gọi: . + Tự xưng: II.Ghi nhớ: 1. Đại từ xưng hô là từ được mọi người dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó 2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm
- đại từ xưng hô để thể hiện thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn 3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.. III. Luyện tập: 1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau: Gợi ý: Em chú ý cách xưng hô của rùa và thỏ trong câu chuyện, từ đó nhận xét thái độ, tình cảm của hai con vật. Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai: - Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à! Rùa đáp: - Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn! Thỏ ngạc nhiên: - Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa đường đó. Theo LA-PHÔNG-TEN ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 2. Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi ô trống: Gợi ý: Em đọc câu chuyện, chú ý tới cách xưng hô của: - Bồ Chao - Bồ Các - cái trụ (khi được nhắc đến) Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn: - (1) ..và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi: “Kìa, cái trụ chống trời.” (2) .. ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. (3) ..tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời cao. Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói: - (4) .. cũng từng bay qua cái trụ đó. (5) .cao hơn tất cả những ống khói, những trụ buồm, cột điện mà (6) .thường gặp. Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng. Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao quá sợ sệt. Theo VÕ QUẢNG
- ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. III. TẬP LÀM VĂN: Luyện tập thuyết trình tranh luận (trang 91 sgk Tiếng Việt 5): Câu 1. Đọc lại bài Cái gì quý nhất?, sau đó nêu nhận xét: a) Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn đề gì? b) Ý kiến của mỗi bạn như thế nào? Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến đó ra sao? c) Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý, Nam công nhận điều gì? Thầy đã lập luận như thế nào? Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận như thế nào? a)Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn đề ........................................................................ ............................................................................................................................................................. b)Ý kiến của mỗi bạn Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. c) Ý kiến của thầy giáo ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................
- Câu 2. Hãy đóng vai một trong ba bạn (Hùng, Quý, Nam) nêu ý kiến tranh luận bằng cách mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng để lời tranh luận thêm sức thuyết phục. M: ( Hùng) - Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Lúa gạo quý như vàng. Trong bài Hạt gạo làng ta, nhà thơ Trần Đăng Khoa đã gọi hạt gạo là “hạt vàng làng ta” Lúa gạo nuôi sống tất cả mọi người. Có ai trong chúng ta không ăn mà sống được đâu ? ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ .......................................................................................................................................................
- ĐÁP ÁN NỘI DUNG HỌC TẬP – TUẦN 9 MÔN: TIẾNG VIỆT Đáp án tham khảo I. TẬP ĐỌC: Bài : Đất Cà Mau Câu 1 2 3 Ý trả lời đúng B A D Câu 4: Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực, có tinh thần thượng võ. Họ thích kể và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con người. Câu 5: Bài văn trên có mấy đoạn? Em hãy đặt tên cho từng đoạn văn. Đoạn Đặt tên cho từng đoạn văn Đoạn 1: Cà Mau là đất mưa dông nổi Mưa ở Cà Mau. cơn dông. Đoạn 2: Cà Mau đất xốp thân cây đước Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau. Đoạn 3: Phần còn lại Tính cách người Cà Mau Người Cà Mau kiên cường. Câu 6: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau. II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Đại từ (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 – Trang 92) I. Nhận xét 1) a) Các từ in đậm tớ- cậu dùng để xưng hô. b) Từ in đậm nó dùng để chỉ chích bông, dùng để xưng hô. Nó tránh được hiện tượng lặp từ trong câu. 2) Cách dùng từ in đậm trên cũng giống cách dùng các từ ở bài tập 1. Nó cũng được dùng để thay thế cho những từ khác nhằm tránh hiện tượng lặp từ (từ vậy thay cho từ thích, từ thế thay cho từ quý). III. Luyện tập 1) - Các từ ngữ in đậm được dùng để chỉ Bác Hồ. - Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ sự tôn kính đối với Bác. 2) - Những đại từ được dùng trong bài ca dao (những từ được in đậm): - Cái cò, cái vạc, cái nông, Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò? - Không không, tôi đứng trên bờ, Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi. Chẳng tin, ông đến mà coi, Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.
- 3) Con chuột tham lam Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng nó phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, nó không sao lách qua khe hở được. Đại từ xưng hô (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 – Trang 104-105) I. Nhận xét 1)- Những từ chỉ người nói: chúng tôi, ta - Những từ chỉ người nghe: chị, các ngươi - Từ chỉ người hay vật mà câu chuyện hướng tới: chúng 2)- Cách xưng hô của cơm (xưng là chúng tôi, gọi Hơ Bia là chị) thể hiện sự tôn trọng, lịch sự với người đối thoại. - Cách xưng hô của Hơ Bia (xưng là ta, gọi Cơm là các ngươi) thể hiện sự kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại 3) - Với thầy, cô. +Gọi:thầy, cô + Tự xưng: em, con - Với bố, mẹ. +Gọi:bố, ba, cha, mẹ, má, u + Tự xưng: con - Với anh, chi +Gọi:anh, chị + Tự xưng: em - Em +Gọi:em + Tự xưng: anh,(chị) - Với bạn bè. +Gọi:bạn, cậu, + Tự xưng: III. Luyện tập 1) Các đại từ xưng hô: ta, chú em, tôi, anh. + Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em: thái độ kiêu căng, coi thường rùa. + Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh: thể hiện thái độ tôn trọng, lịch sự với thỏ. 2)Thứ tự điền vào các ô trống: 1 - Tôi 4 - Tôi 2 - Tôi 5 - Nó 3 - Nó 6 - chúng ta III. TẬP LÀM VĂN Luyện tập thuyết trình tranh luận Câu 1. Đọc lại bài Cái gì quý nhất?, sau đó nêu nhận xét: a) Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn đề: Trên đời này, cái gì quý nhất ? b) Ý kiến của mỗi bạn và lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến:
- - Hùng: quý nhất là gạo Lí lẽ: không ăn thì không sống được. - Nam: thời gian quý nhất Lí lẽ: có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, tiền bạc. - Quý: vàng bạc quý nhất Lí lẽ: Có vàng là có tiền, có tiền là mua được lúa gạo, vàng bạc. c) Ý kiến của thầy giáo - Thầy giáo thuyết phục học sinh công nhận người lao động là quý nhất. - Thầy lập luận: lúa gạo, vàng bạc, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất. Không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc, nghĩa là tất cả mọi thứ đều không có, và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị. - Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận: thầy giáo tôn trọng và công nhận ý kiến của người đối thoại. + Công nhận ý kiến của Hùng, Quý, Nam. + Nêu ra câu hỏi (ý kiến của thầy): "Ai làm ra lúa gạo, ai biết dùng thì giờ?", rồi ôn tồn giảng giải để thuyết phục học sinh. Câu 2. Học sinh tự đóng vai. VD: Mở thêm lí lẽ dẫn chứng của bạn Hùng, Quý và Nam + Hùng: Theo tớ thì lúa gạo là quý nhất. Các cậu thử xem chúng ta sẽ ra sao nếu như không ăn. không ăn con người sẽ chết, không còn đủ sức lực để làm việc gì cả. Nhà thơ Trần Đăng khoa đã gọi hạt gạo là “hạt vàng” còn gì. + Quý: Theo tớ quý nhất là vàng. Vàng rất có giá trị. Chỉ cần có vàng chúng ta sẽ mua được lúa gạo, mua được tất cả. Từ xưa ông cha ta đã nói: Quý như vàng. + Nam: Theo tớ, quý nhất là thời gian. Có thời gian, chúng ta sẽ tích lũy được nhiều kiến thức, làm được nhiều việc có ích cho cuộc đời. Nhất là thời gian qua đi sẽ không bao giờ quay trở lại, dù có nhiều lúa gạo hay vàng bạc đến đâu cũng chẳng thể nào mua được.

