Bài giảng môn Toán học Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_toan_hoc_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_truon.docx
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- - Phụ huynh hướng dẫn các em như sau: * Ví dụ: Con đà điểu mang số 7 là kết quả đã cho, hãy nhẩm bằng miệng tìm các quả trứng mang phép tính nào khi cộng lại có kết quả là 7. Vừa nói phụ huynh dùng viết chì nối phép tính 1 + 6 với con đà điểu mang số 7. @ Phụ huynh cần lưu ý thêm: Đối với các em còn chậm, chưa nhẩm được cần gợi ý cho các em các em xòe tay ra tính tìm được kết quả rồi mới nối sau. - Yêu cầu các em hoàn thành các phép tính còn lại. *Bài 8: Xem tranh và viết phép cộng trong phạm vi 10. a) *Hướng dẫn: - Phụ huynh gợi ý cho học sinh như sau: + Có bao nhiêu quả táo màu đỏ? (HS: có 7 quả táo màu đỏ). 3
- + Có bao nhiêu quả táo màu xanh? (HS: có 2 quả táo màu xanh). + Vậy có tất cả bao nhiêu quả táo? (HS: có tất cả 9 quả táo). + Học sinh viết số thích hợp vào ô vuông. -Tương tự, học sinh hoàn thành bài tập còn lại. b) ĐÁP ÁN GỢI Ý : *Trò chơi: Viết nhanh, viết đúng: *Bài 5: *Bài 6: 4
- 7 + 1 6 + 2 5 + 3 8 ............................................................................................................................................. 5
- * Ngày: 2/ 12/ 2021. Cộng bằng cách đếm thêm (trang 60, 61) 1/ Khởi động: Trò chơi Ai nhanh hơn ? - Phụ huynh yêu cầu các em tìm nhà cho từng con vật: Chó, gà, chim, mèo. Sau đó dùng viết chì nối nhà với con vật cho phù hợp. 2/ Hình thành kiến thức mới: a) Hướng dẫn các em quan sát tranh dưới đây, tìm hiểu về câu chuyện Con kiến: - Phụ huynh dùng viết chì (hay ngón tay trỏ) chỉ vào một số con kiến đang khiêng con sâu, hỏi: + Có mấy con kiến ? (HS nêu: Có 5 con kiến) + Thêm mấy con kiến bò đến? (HS nêu: Thêm 2 con kiến bò đến) + Có tất cả bao nhiêu con kiến ? (HS nêu: Có tất cả là 7 con kiến) + Vì sao biết có 7 con kiến ? (Gợi ý HS nêu: Đếm số kiến, dùng sơ đồ tách – gộp) 6
- - Phụ huynh hướng dẫn cho các em hiểu được: Thực hiện phép cộng bằng cách đếm thêm qua sử dụng khối lập phương trong Bộ thực hành Toán (dạng hộp cao) + HS lấy 5 khối lập phương (5 màu đỏ hay 5 màu vàng tùy ý) để lên bàn. + Sau đó lấy thêm 2 khối lập phương nữa để lên bàn giống như tranh phía trên. - Gợi ý cho các em: + Chỉ vào 5 khối, nói 5, tiếp tục chỉ lần lượt các khối còn lại, đếm thêm và nói 6, 7. + 5 thêm 2 được 7. + Sử dụng ngón tay đếm như tranh dưới đây: - Gợi ý cho các em nêu phép tính: 5 + 2 = 7 (đọc: Năm cộng hai bằng bảy) 3/ Thực hành cộng bằng cách đếm thêm: *Bài 1 trang 60. - Phụ huynh hướng dẫn các em quan sát tranh, hỏi: + Tranh vẽ cho biết phép tính gì ? (Nêu: 4 + 2 = 6) - Gợi ý cho các em nói câu chuyện phù hợp với phép tính đã cho: Có 4 khối lập phương màu xanh, thêm 2 khối lập phương màu đỏ, có tất cả 6 lập phương (xanh và đỏ. - Cho các em thực hiện các khối lập phương/ bộ thực hành Toán, Tiếng Việt Thao tác tay: Bốn, Năm (lấy tay gộp 1 khối vào nhóm 4 khối) Sáu (sau đó gộp tiếp 1 khối còn lại vào nhóm 5 khối) - Các em nêu vài lần: 4 thêm 2 được 6; đọc :bốn cộng hai bằng sáu. - Hướng dẫn tương tự với các phép tính còn lại: 5 + 2 = ..... 3 + 3 = ..... 6 + 4 = ..... 7
- *Bài 2 (trang 60) Tính: *Hướng dẫn: -Phụ huynh yêu cầu HS đếm số con kiến trong mỗi tranh và ghi kết quả vào phép tính cho phù hợp: a) 5 + 2 = ..... b) 6 + 3 =...... 4/ Luyện tập: - Gợi ý học sinh thực hiện các phép trên các khối vuông hoặc tính trên ngón tay. - Phụ huynh yêu cầu các em quan sát tranh dưới đây, nêu câu chuyện phù hợp với phép tính, rồi thực hiện phép tính (3 + 2 , 5 + 1): 8
- + Có mấy bạn đang đọc sách ? (Có 3 bạn đang đọc sách) + Thêm mấy bạn rồi mấy mấy bạn nữa chạy đến ? (Thêm 2 bạn rồi 1 bạn nữa chạy đến). + Vậy tất cả có bao nhiêu bạn ? (6 bạn) - Phụ huynh hướng dẫn các em thực hiện phép tính từ trái qua phải như sau: 3 + 2 + 1 ; thêm 2, thêm 1 tức là thêm 3. Ta có thể tính: 2 + 1 = 3; 3 + 3 = 6; Vậy: 3 + 2 + 1 = 6 - Phụ huynh hướng dẫn các bài còn lại: 8 + 1 + 1 =...... 4 + 3 + 2 =...... 6 + 1 + 2 =...... - Yêu cầu các em quan sát tranh sau đó hướng dẫn các em tìm hiểu bài qua một số câu hỏi như sau: + Yêu cầu bài 3 là gì ? (Nêu: Điền số vào ô trống) + Nhóm hình 1: Dĩa thứ nhất có mấy viên kẹo ? (Nêu: có 3 viên kẹo) Dĩa thứ hai có mấy viên kẹo ? (Nêu: 1 viên kẹo) Hai dĩa có tất cả mấy viên kẹo ? (Nêu: 4 viên kẹo) Vậy: 3 cộng 1 bằng mấy ? (Nêu: bằng 4) - Yêu cầu các em ghi kết quả là 4 sau phép tính 3 + 1. 9
- - Nhóm hình 2, nhóm hình 3 gợi ý để các em thấy được: Một số cộng với 0 (hoặc 0 cộng với một số) thì bằng chính số đó. - Các em thực hiện 2 phép tính còn lại. GỢI Ý ĐÁP ÁN: 1/ Khởi động: *Bài 1 trang 60. 5 + 2 = 7 3 + 3 = 6 6 + 4 = 10 *Bài 2 trang 60. a) 5 + 2 = 7 b) 6 + 3 = 9 10
- *Bài 3 trang 61 .................................................................................................................................. 11

