Bài giảng môn Toán học Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_toan_hoc_lop_1_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_truong.docx
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- * Thực hành viết “= ; > ; <”: - Phân tích các nét, hướng dẫn cách viết. - HS viết các dấu “= ; > ; <” vào bảng con 3. Thực hành: - Tìm hiểu mẫu: + Ô bên trái có mấy chấm tròn? (5 chấm tròn viết 5). + Ô bên phải có mấy chấm tròn? (4 chấm tròn viết 4). + Dùng dấu >, =, 4). + Đọc: 5 lớn hơn 4. - Phụ huynh hướng dẫn HS quan sát các hình còn lại và điền số vào ô vuông và so sánh các số vừa viết. - Nhắc HS, khi làm xong một câu, kiểm tra. *Đáp án gợi ý: 3
- - Phụ huynh hướng dẫn HS quan sát tranh, dùng các dấu >, =, < so sánh các cặp số ở mỗi xe, điền dấu vào các ô vuông dưới đây. *Đáp án gợi ý: 3. Vận dụng: - Đọc yêu cầu của bài: Chia bánh cho anh em Gấu. - Phân tích hình mẫu: + Ta có Gấu Nâu và Gấu Trúc. + Bánh được chia thế nào? ( Gấu Nâu được 1 cái bánh, Gấu Trúc được 3 cái bánh) (Chỉ tay vào dấu < và nói Phần bánh của Gấu Nâu ít hơn Gấu Trúc) - Giải thích: vì số bánh của Gấu Nâu ít hơn số bánh của Gấu Trúc. Ta có 1 < 3. - Vậy cần tách 4 cái bánh thành hai nhóm: 1 và 3. - Khuyến khích HS trình bày, giải thích (chú ý vào việc giải thích vì sao phần bánh của Gấu Nâu ít hơn phần bánh của Gấu Trúc). 4
- - HS có thể chia bằng hai cách: Chia 5 cái bánh thành 2 nhóm: 1 và 4, 2 và 3 Gấu Nâu có ít bánh hơn Gấu Trúc vì đây là dấu bé. Đáp án: 1 < 4 2 < 3 ................................................................................................... * Ngày: 28/ 10/ 2021 Bài: Số 6 (Sách Toán trang 38, 39) * Phụ huynh hướng dẫn học sinh: 1. Khởi động: Trò chơi: Viết số nào? 1 3 5 4 3 2. Hình thành kiến thức : * Giới thiệu số 6: - Lập số + Yêu cầu HS đếm bướm. (Có 6 con bướm). + Yêu cầu HS đếm chấm tròn. (Có 6 chấm tròn). + Nói: Có 6 con bướm, có 6 chấm tròn, ta có số 6. - Đọc, viết số 6: + Giới thiệu: số 6 được viết bởi chữ số 6 – đọc là: “sáu”. + HS đọc và viết số 6 vào bảng con: 5
- * Thực hành đếm, lập số 6: - Hướng dẫn HS sử dụng ngón tay để đếm, lập số. - Vỗ tay lần lượt từ 1 tới 6 cái. - HS bật ngón tay lần lượt từ 1 tới 6 ngón (bật từng ngón tay, lưu ý khi đã đến 5 thì sẽ đổi tay như SGK trang 38), vừa bật ngón tay vừa đếm: một, hai, ... - Tách và nói: Thao tác trên các ngón tay: 6 gồm 5 và 1 6 gồm 4 và 2 6 gồm 3 và 3 6 gồm 2 và 4 6 gồm 1 và 5 - Viết số 6 vào 2 dòng kẻ dưới đây: 3. Thực hành: *Yêu cầu: a) Số viết vào ô vuông bên dưới mỗi cột chính là số hình tròn có trong cột. - HS quan sát hình a, viết số vào ô vuông dưới đây: 1 b) Thứ tự dãy số, chọn số thích hợp điền vào chỗ còn thiếu để tạo thành những dãy số theo thứ tự. - HS quan sát hình b, viết số vào ô vuông dưới đây: 6
- c) Dùng thẻ chữ số chơi so sánh số. - Xếp giống mẫu. d) HS chọn được những số bé hơn 6. - Lần lượt chọn các thẻ số đặt vào. (Các số bé hơn 6 là: 1, 2, 3, 4, 5) * Bài 2: Quan sát hình dưới đây: - Giới thiệu các biển báo giao thông: + Biển màu xanh: “Được phép đi” Biển màu đỏ: “Không được phép đi” + Tên mỗi biển báo: Biển tròn màu đỏ:“Biển cấm” Biển màu xanh: “Biển chỉ dẫn” - Phân tích mẫu: phụ huynh giúp HS nhận biết 7
- + Giải thích: biển gồm 2 xanh và 2 đỏ hoặc 2 trên và 2 dưới, ta có: 4 gồm 2 và 2 3 tròn và 1 vuông, ta có: 4 gồm 3 và 1 3 không có hình người và 1 có hình người, ta có: 4 gồm 3 và 1 *Quan sát hình dưới đây: - Gợi ý : + Có tất cả bao nhiêu chiếc xe? ( HS: 6 chiếc xe). + Có mấy chiếc xe lớn? Có mấy chiếc xe nhỏ? ( HS: 3 xe lớn, 3 xe nhỏ). + Hàng trên có mấy xe? Hàng dưới có mấy xe? ( HS: trên: 2 xe và dưới 4 xe) +Có mấy chiếc xe màu cam, mấy chiếc xe màu xanh? ( HS: 1 xe cam, 5 xe xanh) - Phụ huynh giúp HS liên hệ việc phân tích hình vẽ: Viết ba sơ đồ tách - gộp số khác nhau. - HS điền số vào sơ đồ sau: *Đáp án gợi ý: 8

