Bài giảng môn Toán học Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_toan_hoc_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_truong.docx
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- 2 / Thực hành: *Bài 1 trang 48 *Yêu cầu: -HS đếm các chấm tròn phía trên và viết số thích hợp vào các ô trống dưới đây: - Phụ huynh hướng dẫn HS đếm và viết số tương ứng với số chấm tròn. - HS đọc dãy số trên : Từ 0 đến 10; Từ 10 đến 0. - Phụ huynh cho HS nhắc lại ô vuông sau hơn ô vuông đứng trước 1 chấm tròn (Trong dãy số này, cứ thêm 1 vào một số ta được số ngay sau nó) *Bài 3 trang 48 a) Yêu cầu: Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn : *Hướng dẫn: - Phụ huynh cho HS đếm các số từ 0 đến 10, giúp HS nhận biết trong dãy số vừa đếm số đứng trước sẽ bé hơn số đứng sau. Từ đó, chọn được số bé nhất trong các số 9, 5, 0, 10 viết vào ô vuông đầu tiên. 3
- b) Phụ huynh hỏi HS: Trong các số 9, 5, 0, 10 thì số nào là số bé nhất ? HS sinh viết câu trả lời vào chỗ chấm. Số bé nhất là số: . -Phụ huynh hỏi HS: Trong các số 9, 5, 0, 10 thì số nào là số lớn nhất ? HS sinh viết câu trả lời vào chỗ chấm. Số lớn nhất là số: . *Bài 4 trang 49 *Yêu cầu: - Phụ huynh giúp HS đọc yêu cầu của bài (tìm xe cho bạn) - Có bạn nào? (Gợi ý trả lời : thỏ, dê, cún (chó), gà, chuột) - Mỗi bạn có số gì? (Gợi ý trả lời : Chuột: 5, gà: 8, chó: 7, dê: 6, thỏ: 9) - Sau đó quan sát tiếp số trên mỗi bánh xe, gộp 2 số trên bánh xe lại bằng bao nhiêu thì nối chiếc xe đó với số tương ứng trên mỗi con vật. Ví dụ: Chiếc xe màu vàng có số 2 và 7, gộp 2 và 7 được 9, vậy sẽ nối với thỏ. -Phụ huynh hướng dẫn HS nối các hình còn lại. *Gợi ý đáp án : *Bài 1 trang 48 4
- *Bài 3 trang 48 *Bài 4 trang 49 .............................................................................................................................. Ngày: 18/11/2021 Bài : Em làm được những gì? *Phụ huynh hỗ trợ HS hoàn thành các bài tập sau: *Bài 1 trang 50 @Yêu cầu: HS viết tiếp các số vào chỗ trống cho đúng thứ tự dãy số. @Hướng dẫn: - Phụ huynh cho các em đếm từ 1 đến 10, từ 10 đến 0. Tìm số còn thiếu trong dãy số và điền số thích hợp vào chỗ trống. 5
- -Học sinh đọc lại dãy số trên. *Bài 2 trang 50 @Yêu cầu: HS viết tiếp các số vào chỗ trống cho đúng thứ tự dãy số. @Hướng dẫn: a) - Phụ huynh cho học sinh quan sát dãy số và hỏi: + Số trong ngôi nhà đầu tiên là số mấy? (HS nêu: số 1) -Phụ huynh hỏi tiếp: + Số trong ngôi nhà thứ hai là số mấy? (HS nêu: số 3) - Phụ huynh giúp học sinh nhận diện lại dãy số vừa làm ở bài tập 1, từ nhà số 1 đến nhà số 3 cách mấy số? (HS: cách số 2). -Phụ huynh hỏi: Vậy từ nhà số 3 đến nhà số 5 sẽ cách mấy số? (HS: cách số 4). - Tương tự như thế phụ huynh giúp học sinh tìm số cho các ngôi nhà tiếp theo. b) Thực hiện giống như bài a. *Yêu cầu: Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé : *Hướng dẫn: - Phụ huynh cho HS đếm các số từ 0 đến 10, giúp HS nhận biết trong dãy số vừa đếm số đứng sau sẽ lớn hơn số đứng trước. Từ đó, chọn được số lớn nhất trong các số 4, 1, 8, 7 viết vào ô vuông đầu tiên. 6
- *Yêu cầu: Học sinh quan sát và đếm các hình có trong tranh (có mấy hình tam giác, mấy hình chữ nhật). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu hỏi sau: Câu 1: Trong tranh có bao nhiêu hình tam giác? A. 3 hình B. 5 hình C. 7 hình Câu 2: Trong tranh có bao nhiêu hình chữ nhật? A. 4 hình B. 6 hình C. 8 hình Câu 3: Số hình tam giác nhiều hơn số hình chữ nhật. A. Sai B. Đúng ĐÁP ÁN GỢI Ý: *Bài 1 trang 50 8

