Bài giảng môn Toán học Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

docx 13 trang Minh Sáng 06/01/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_giang_mon_toan_hoc_lop_2_tuan_2_nam_hoc_2021_2022_truong.docx

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. Ở bài này các em cũng thực hiện tách từ trên xuống. Các em hãy gạch nối phép tính trên bó cỏ phù hợp với kết quả có trên mình con bò nhé ! Ví dụ hiệu 25 và 20 là 5 cô sẽ gạch nối 25 và 20 vào 5 BÀI: NHIỀU HƠN HAY ÍT HƠN BAO NHIÊU (TRANG 19 – 20) I. Giới thiệu nhiều hơn, ít hơn: *Các em hãy quan sát mô hình kẹo của hai bạn, nhận biết: - Bạn trai có bao nhiêu cái kẹo? - Bạn gái có bao nhiêu cái kẹo ? - Bạn trai có ít hơn bạn gái bao nhiêu cái kẹo ? - Bạn gái có nhiều hơn bạn trai bao nhiêu cái kẹo ? Đây là đồ dùng học tập thể hiện cái kẹo của mỗi bạn:
  2. - Cô cũng như các em nhận thấy bạn trai có 6 cái kẹo, bạn gái có 9 cái kẹo. Vậy muốn biết bạn trai có ít hơn bạn gái bao nhiêu cái kẹo hay bạn gái có nhiều hơn bạn trai bao nhiêu cái kẹo ta làm như thế nào ? . - Cô cũng tính ra được như các em: 9 – 6 = 3. Vậy bạn trai ít hơn bạn gái 3 cái kẹo và ngược lại bạn gái nhiều hơn bạn trai 3 cái kẹo. II. Thực hành: *Viết phép tính và nối theo mẫu: - Các em hãy quan sát hình ảnh Bạn gái có: quyển vở Bạn trai có: quyển vở Bạn gái có nhiều hơn hay ít hơn bạn trai bao nhiêu quyển vở ? Bạn gái có: ô tô Bạn trai có: ô tô Bạn gái có nhiều hơn hay ít hơn bạn trai bao nhiêu ô tô? III. Luyện tập: 1. Số? a) Lớp em đi chơi công viên Chúng em mang theo 36 quả chuối và 12 quả cam Số quả chuối nhiều hơn số quả cam là: .. quả Số quả cam ít hơn số quả chuối là: .. quả *Hướng dẫn: Để thực hiện được chính xác bài toán này các em thực hiện đặt tính trên bảng con sau đó ta ghi kết quả tìm được vào chỗ chấm. b) Năm nay cô giáo em 29 tuổi, em 7 tuổi Em ít hơn cô giáo: .. tuổi Cô giáo nhiều hơn em: .. tuổi
  3. 2. Số ? a. Đo độ dài mỗi băng giấy: (Các em dùng thước có vạch chia cm để đo, các em đặt mảnh giấy trên thước, một đầu ngay số 0 đầu còn lại ngay số nào thì đó chính là độ dài của băng giấy) Băng giấy xanh dài .cm Băng giấy tím dài ..cm b. Băng giấy tím ngắn hơn băng giấy xanh bao nhiêu cm ? Muốn biết băng giấy màu tím ngắn hơn băng giấy màu xanh bao nhiêu cm ta thực hiện phép tính gì ? Trả lời: Băng giấy màu tím ngắn hơn băng giấy màu xanh ..cm. BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? (Trang 21 – 23) I. Luyện tập: 1. Số ? * Hướng dẫn: Yêu cầu của bài là điền số. Để làm được bài các em phải tìm ra được quy luật dãy số. 34 35 36 37 Ví dụ như ở câu a) 34, 35, 36, 37 dãy số này đếm thêm 1. Nhiệm vụ các em là điền vào ô tiếp theo. 35 37 39 41 Câu b) Dãy số đếm thêm 2. 23 33 43 53
  4. Câu c) Dãy số đếm thêm 10 2. Làm theo mẫu: *Hướng dẫn: Đầu tiên các em quan sát phần máy nhà ở ngôi nhà màu đỏ, số ở trên là 73 và 73 là tổng của hai số bên dưới là 70 và 3. Tương tự như vậy ta sẽ thực hiện tính ở ngôi nhà màu xanh. 36 là tổng của mấy chục và 6. 3. a) Gọi tên các thành phần của phép tính Số hạng Hiệu Các em ghi tên các thành phần của phép tính vào các ô còn lại. b) Thay ? bằng phép tính ( +, -) 4. Đặt tính rồi tính 62 + 64 37 - 15 8 + 41 .. . .
  5. . . .. . 5. Điền dấu , = : 12 8 53 – 3 53 22 + 7 .. 29 5 + 40 50 6. Số ? *Hướng dẫn: Các em hãy quan sát mẫu, 4 cộng 5 bằng 9. Tương tự như vậy ở câu a) ta chỉ việc lấy 2 số bên dưới cộng lại sẽ được số ở trên. Các em thực hiện lần lượt như vậy từ dưới lên. Câu b) các em sẽ thực hiện từ trên xuống 35 bằng 20 cộng mấy ?, 20 bằng 10 cộng mấy ? tương tự như vậy các em sẽ thực hiện cho đến số cuối cùng. - Bài toán cho ta biết bến xe có bao nhiêu ô tô ? ô tô. - Rời bến là bao nhiêu ô tô ? ô tô. - Bài toán hỏi gì ? . - Để biết bến xe còn lại bao nhiêu ô tô các em sẽ làm như thế nào ? Trả lời: Bến xe còn lại ..ô tô.
  6. - Bài toán cho ta biết mẹ mua mấy cái bánh ? cái bánh. - Ba mua thêm mấy cái bánh nữa ? cái bánh. - Bài toán hỏi gì ? . - Để biết ba và mẹ mua bao nhiêu cái bánh các em sẽ làm như thế nào ? Trả lời: Cả ba và mẹ mua ..cái bánh. *Hướng dẫn: Tuần trước các em đã học bài ước lượng rồi, bây giờ các quan sát cho kĩ trong hình cá được chia thành 5 nhóm cá trong đó có 1 nhóm nhỏ ước bằng nửa các nhóm còn lại. Các em có thể ước chừng mỗi nhóm như vậy là bao nhiêu con và 4 nhóm là bao nhiêu con, rồi cộng thêm nhóm nhỏ nữa. Ước lượng : con cá Đếm : .. con cá.
  7. ĐÁP ÁN BÀI: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU 2. Thực hành: Gọi tên các thành phần của phép tính: Số bị trừ Số trừ Hiệu Số bị trừ Số trừ Hiệu Số bị trừ Số trừ Hiệu 2. Tính hiệu của hai số a) 9 và 5 9 + 5 = 14 5 + 9 b) 50 và 20 50 + 20 = .. 14 50 + 200o 700 c) 62 và 0 62 + 0 = 62 + 0 62 II. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG 1. Đặt tính rồi tính hiệu 2. Tính nhẩm 2 + 8 = 10 30 + 50 = 80 86 + 0 = 86 10 - 8 = 2 80 - 50 = 30 89 - 9 = 90 10 - 2 = 8 80 - 30 = 50 89 - 0 = 89 3. Số? 4. Số?
  8. 5. Tính để tìm bó cỏ cho bò ĐÁP ÁN BÀI: NHIỀU HƠN HAY ÍT HƠN BAO NHIÊU I. LÝ THUYẾT VÀ LUYỆN TẬP : Thực hành: - Các em hãy quan sát hình ảnh Bạn gái có: 6 quyển vở Bạn trai có: 2 quyển vở Bạn gái có nhiều hơn hay ít hơn bạn trai bao nhiêu quyển vở ? Bạn gái có nhiều hơn bạn trai 4 quyển vở hay bạn trai có ít hơn bạn gái 4 quyển vở. 6 - 2 = 4 4 - 2 = 2 Bạn gái có: 2 ô tô Bạn trai có: 4 ô tô Bạn gái có ít hơn bạn trai 2 ô tô. II. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
  9. 1. Số? Hướng dẫn: a) Lớp em đi chơi công viên Chúng em mang theo 36 quả chuối và 12 quả cam • Số quả chuối nhiều hơn số quả cam là: 24 quả • Số quả cam ít hơn số quả chuối là: 24 quả b) Năm nay cô giáo em 29 tuổi, em 7 tuổi • Em ít hơn cô giáo: 22 tuổi • Cô giáo nhiều hơn em: 22 tuổi ĐÁP ÁN BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ 1. Số? Hướng dẫn: a) Đếm thêm 1 đơn vị; b) Đếm thêm 2 đơn vị; Đếm thêm 10 đơn vị; 2. Làm theo mẫu Hướng dẫn: Cộng 2 số ở dưới để được số ở trên. Lấy số ở trên trừ đi một số bên dưới sẽ được kết quả còn lại. 3a,
  10. b) Thay ? bằng phép tính ( +, -) 4. Đặt tính rồi tính Hướng dẫn: 5. Điền dấu , = : 12 > 8 53 – 3 < 53 22 + 7 = 29 5 + 40 < 50 6. Số ? 7. - Bài toán cho ta biết bến xe có bao nhiêu ô tô ? 29 ô tô. - Rời bến là bao nhiêu ô tô ? 9 ô tô. - Bài toán hỏi gì ? Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô? - Để biết bến xe còn lại bao nhiêu ô tô các em sẽ làm như thế nào ? 29 - 9 = 20 Trả lời: Bến xe còn lại 20 ô tô. 8. - Bài toán cho ta biết mẹ mua mấy cái bánh ? 10 cái bánh. - Ba mua thêm mấy cái bánh nữa ? 6 cái bánh. - Bài toán hỏi gì ? Hỏi cả ba và mẹ mua bao nhiêu cái bánh ?
  11. - Để biết ba và mẹ mua bao nhiêu cái bánh các em sẽ làm như thế nào ? 10 + 6 = 16 Trả lời: Cả ba và mẹ mua 16 cái bánh. ....................................................................................................................................................