Bài giảng môn Toán học Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

docx 12 trang Minh Sáng 06/01/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_giang_mon_toan_hoc_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_truong.docx

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. nhóm còn lại. Các em có thể ước chừng mỗi nhóm như vậy là bao nhiêu con và 4 nhóm là bao nhiêu con, rồi cộng thêm nhóm nhỏ nữa. Ước lượng : con cá Đếm : .. con cá. ĐÁP ÁN BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ 6. Số ? 39 35 27 12 20 15 17 10 2 10 10 5 7 10 0 2 5 5 5 0 7. - Bài toán cho ta biết bến xe có bao nhiêu ô tô ? 29 ô tô. - Rời bến là bao nhiêu ô tô ? 9 ô tô. - Bài toán hỏi gì ? Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô? - Để biết bến xe còn lại bao nhiêu ô tô các em sẽ làm như thế nào ? 29 - 9 = 20 Trả lời: Bến xe còn lại 20 ô tô. 8. - Bài toán cho ta biết mẹ mua mấy cái bánh ? 10 cái bánh. - Ba mua thêm mấy cái bánh nữa ? 6 cái bánh. - Bài toán hỏi gì ? Hỏi cả ba và mẹ mua bao nhiêu cái bánh ? - Để biết ba và mẹ mua bao nhiêu cái bánh các em sẽ làm như thế nào ? 10 + 6 = 16 Trả lời: Cả ba và mẹ mua 16 cái bánh. ......................................................................................................................................... BÀI: ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG (Trang 24 – 25) I.LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP *Hướng dẫn: - Để đi từ lều này đến lều kia người ta phải đi theo những dấu chấm tròn. Các chấm này cho ta hình ảnh của các điểm. Sợi dây nối hai chấm tròn trước mỗi cái lều cho ta hình ảnh về đoạn thẳng. Từ đó ta có “Điểm – Đoạn thẳng”.
  2. -Để phân biệt điểm này với điểm khác người ta dùng các chữ cái A; B; C; D; để gọi điểm. -Đọc theo tên chữ cái: a, bê, xê, ..., không đọc theo âm: a, bờ, cờ,... -Dùng thước vẽ một vạch, nối điểm A và B cho chúng ta hình ảnh đoạn thẳng AB. Bài 1: Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng. (trang 24 SGK Toán 2 tập 1) *Hướng dẫn: - Các em nhìn vào hình, các điểm được kí hiệu bằng các chữ in hoa. - Các em nhìn vào hình, đoạn thẳng là đoạn nối hai điểm lại với nhau. * Thực hành: - Các điểm có trong hình vẽ là: .. . - Các đoạn thẳng có trong hình vẽ là: .. .. Bài 2: Đúng (đ) hay sai (s)? a) Đoạn thẳng DE dài 4 cm. b) Đoạn thẳng DE dài 3 cm. * Hướng dẫn: Quan sát hình vẽ ta thấy đoạn thẳng DE được bắt đầu ở điểm 1cm và kết thúc ở điểm 4cm. Do đó độ dài đoạn thẳng DE là 4cm – 1cm = 3cm. Từ đó xác định được tính đúng – sai của các câu đã cho. *Thực hành: a) Đoạn thẳng DE dài 4 cm ( ..) b) Đoạn thẳng DE dài 3 cm. ( . ) Bài 3: Dùng thước đo độ dài các đoạn thẳng.
  3. Đoạn thẳng AB dài .?. cm. Đoạn thẳng BC dài .?. cm. Đoạn thẳng AC dài .?. cm. * Hướng dẫn: Các em dùng thước kẻ có số đo cm để đo độ dài các đoạn thẳng đã cho. *Thực hành: Đoạn thẳng AB dài: . cm. Đoạn thẳng BC dài: cm. Đoạn thẳng AC dài: cm. Bài 4:Dùng thước thẳng vẽ một đoạn thẳng. Mẫu: Vẽ đoạn thẳng dài 4cm. Em hãy vẽ một đoạn thẳng có độ dài 10 cm rồi đặt tên cho đoạn thẳng đó. *Hướng dẫn: Các em hãy quan sát ví dụ mẫu rồi vẽ đoạn thẳng có độ dài 10 cm theo 2 bước ở trên rồi đặt tên cho đoạn thẳng đó bằng chữ cái in hoa. *Thực hành: Bước 1: Vẽ 2 điểm cách nhau 10 cm . Bước 2: Nối 2 điểm cách nhau 10 cm và đặt tên cho đoạn thẳng đó. .. II.LUYỆN TẬP VẬN DỤNG Bài 1: Mỗi hình vẽ dưới đây có bao nhiêu đoạn thẳng?(trang 25 SGK Toán 2 tập 1) *Hướng dẫn: - Đoạn thẳng là đoạn nối hai điểm lại với nhau. - Các em quan sát hình vẽ và đếm số đoạn thẳng có trong mỗi hình. *Thực hành:
  4. Có đoạn thẳng. Có đoạn thẳng. Có đoạn thẳng. Bài 2: Hai chú sên ở cách nhau 10 cm đang bò về phía nhau. Sên Xanh đã bò được 5 cm, Sên Vàng đã bò được 3 cm. a) Vẽ đoạn thẳng AC dài 10 cm. b) Trên đoạn thẳng AC, xác định vị trí mỗi chú sên sau khi bò được 5 cm và 3 cm. c) Đo để biết bây giờ hai chú sên cách nhau bao nhiêu xăng-ti-mét. *Hướng dẫn: a) Các em vẽ hai điểm cách nhau 10 cm rồi nối hai điểm lại với nhau ta được đoạn thẳng AC. b) Sên Xanh đã bò được 5 cm, khi đó Sên Xanh ở vị trí có ghi 5cm. Sên Vàng đã bò được 3 cm, khi đó Sên Vàng ở vị trí có ghi 3 cm. c) Các em dùng thước đo độ dài để tìm khoảng cách lúc này giữa hai chú sên. *Thực hành: a) ... b) Sên Xanh đã bò được cm, khi đó Sên Xanh ở vị trí có ghi ..cm. Sên Vàng đã bò được cm, khi đó Sên Vàng ở vị trí có ghi .. cm c) Độ dài khoảng cách giữa hai chú sên cách nhau là: cm. ĐÁP ÁN BÀI: ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG I. LÝ THUYẾT VÀ LUYỆN TẬP Bài 1: Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng. (trang 24 SGK Toán 2 tập 1) Lời giải: - Các điểm có trong hình vẽ là: điểm M, điểm N, điểm E, điểm C, điểm D, điểm P, điểm K, điểm H, điểm T. - Các đoạn thẳng có trong hình vẽ là đoạn thẳng MN, đoạn thẳng CD, đoạn thẳng DP, đoạn thẳng KH. Bài 2: Đúng (đ) hay sai (s)? Lời giải: Quan sát hình vẽ ta thấy đoạn thẳng DE được bắt đầu ở điểm 1cm và kết thúc ở điểm 4cm. Do đó độ dài đoạn thẳng DE là 4cm – 1cm = 3cm. Vậy ta có kết quả như sau: a) Đoạn thẳng DE dài 4 cm (S) b) Đoạn thẳng DE dài 3 cm. (Đ) Bài 3: Dùng thước đo độ dài các đoạn thẳng
  5. Lời giải: Đoạn thẳng AB dài: 7 cm. Đoạn thẳng BC dài: 3 cm. Đoạn thẳng AC dài: 10 cm. Bài 4: Em hãy vẽ một đoạn thẳng có độ dài 10 cm rồi đặt tên cho đoạn thẳng đó. Lời giải: II.LUYỆN TẬP VẬN DỤNG Bài 1: Mỗi hình vẽ dưới đây có bao nhiêu đoạn thẳng?(trang 25 SGK Toán 2 tập 1) Lời giải: Bài 2 Lời giải: a) b) Sên Xanh đã bò được 5 cm, khi đó Sên Xanh ở vị trí có ghi 5cm. Sên Vàng đã bò được 3 cm, khi đó Sên Vàng ở vị trí có ghi 3 cm. c) Dùng thước đo độ dài để đo ta có hai chú sên cách nhau 2 cm. BÀI: TIA SỐ- SỐ LIỀN TRƯỚC. SỐ LIỀN SAU (Trang 29 – 30) I. LÝ THUYẾT VÀ LUYỆN TẬP
  6. *Hương dẫn: - Tính từ dưới lên, số khối lập phương lần lượt là 0,1,2,3, ,12. - Mỗi khối lập phương tương ứng với 1 số trên tia số. Một khối lập phương tương ứng với số từ 0 đến 1. Mười hai khối lập phương tương ứng với số từ 0 đến 12. - Người ta dùng tia số để biểu thị các số. Tia số có các vạch đều nhau, mỗi vạch biểu thị 1 số. Tia số bắt đầu từ số 0, cuối cùng có mũi tên. - Trên tia số, mỗi số (khác 0) lớn hơn các số bên trái và bé hơn các số bên phải của nó. Ví dụ: Số liền trước của 8 là 7 Số liền sau của 7 là 8 Bài 1 Số? (trang 29 SGK Toán 2 tập 1) *Hương dẫn:
  7. - Trên tia số, mỗi số (khác 0) lớn hơn các số bên trái và bé hơn các số bên phải của nó. - Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị. - Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị. *Thực hành: a) Viết số: 0 , 1, 2, 3, . b) Viết số: 88, 89, c) Số liền sau của 0 là . Số liền trước của 7 là . Số liền trước của 1 là .. Số liền sau của 97 là .. Bài 2: Em có thể dựa vào tia số để so sánh các số. ( Điền dấu , = ) *Hương dẫn: Khi các em nhìn trên tia số, số bên trái bé hơn các số bên phải nó. *Thực hành: 37 ... 40 46 ... 39 38 ... 41 40 ... 45 39 ... 36 44 ... 42 Bài 3: Bạn Lâm viết một số có hai chữ số. Bạn Ngọc viết số liền trước (hoặc số liền sau) của số bạn Lâm viết. So sánh hai số mà bạn Lâm và bạn Ngọc đã viết. *Hương dẫn: - Có thể biết số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị. - Có thể biết số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị. - Các em thực hiện so sánh số của bạn Lâm viết và số của bạn Ngọc viết. *Thực hành:
  8. Giả sử bạn Lâm viết số 25 và bạn Ngọc viết số liền sau của số 25. Số liền sau của số 25 là số . Vậy bạn Ngọc viết số . So sánh hai số ta có: 25 .. 26. II.LUYỆN TẬP VẬN DỤNG Bài 1 Số? (trang 30 SGK Toán 2 tập 1) *Hương dẫn: - Mỗi số (khác 0) lớn hơn các số bên trái và bé hơn các số bên phải nó. - Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị. - Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị. *Thực hành: a) Số liền sau của 9 là . b) Số liền trước của 10 là Số liền trước của 25 là . Số liền trước của 69 là Số liền sau của 81 là .. Số liền sau của 47 là . Bài 2: Số liền trước hay số liền sau? *Hương dẫn: - Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị. - Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị. *Thực hành: a) 31 là .. của 30. b) 30 là . của 31. c) 58 là .. của 59. d) 100 là của 99. Bài 3: Nhà của mỗi bạn màu gì? *Hương dẫn: - Trên tia số, mỗi số (khác 0) lớn hơn các số bên trái và bé hơn các số bên phải nó. - Số liền trước là số nhỏ hơn số đã cho một đơn vị. Số liền sau là số lớn hơn số đã cho 1 đơn vị. - Hoàn thành tia số và tìm nhà của các bạn. *Thực hành: + Vì số liền trước của số 73 là .. nên nhà bạn Châu Chấu có số nhà là ... và nhà của bạn màu xanh nước biển. + Vì số liền sau của số 69 là .. nên nhà bạn Bướm có số nhà là ... và nhà của bạn màu xanh lá cây.
  9. + Số .. là số lớn hơn 75 nhưng bé hơn 77 nên nhà bạn Bọ Rùa có số nhà là . và nhà của bạn màu đỏ. . ĐÁP ÁN BÀI: TIA SỐ- SỐ LIỀN TRƯỚC. SỐ LIỀN SAU I. LÝ THUYẾT VÀ LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 29 SGK Toán 2 tập 1) Số? a) b) c) Số liền sau của 0 là 1. Số liền trước của 7 là 6. Số liền trước của 1 là 0. Số liền sau của 97 là 98. Bài 2: Em có thể dựa vào tia số để so sánh các số. 37 39 38 < 41 40 36 44 > 42 Bài 3: Bạn Lâm viết một số có hai chữ số. Giả sử bạn Lâm viết số 25 và bạn Ngọc viết số liền sau của số 25. Số liền sau của số 25 là số 26. Vậy bạn Ngọc viết số 26. So sánh hai số ta có: 25 < 26. II.LUYỆN TẬP VẬN DỤNG Bài 1 Số? (trang 30 SGK Toán 2 tập 1) a) Số liền sau của 9 là 8. b) Số liền trước của 10 là 9. Số liền trước của 25 là 24. Số liền trước của 69 là 68. Số liền sau của 81 là 82. Số liền sau của 47 là 48. Bài 2: Số liền trước hay số liền sau? a) 31 là số liền sau của 30. b) 30 là số liền trước của 31. c) 58 là số liền trước của 59. d) 100 là số liền sau của 99. Bài 3: Nhà của mỗi bạn màu gì?
  10. + Vì số liền trước của số 73 là 72 nên nhà bạn Châu Chấu có số nhà là 72 và nhà của bạn màu xanh nước biển. + Vì số liền sau của số 69 là 70 nên nhà bạn Bướm có số nhà là 70 và nhà của bạn màu xanh lá cây. + Số 76 là số lớn hơn 75 nhưng bé hơn 77 nên nhà bạn Bọ Rùa có số nhà là 76 và nhà của bạn màu đỏ.