Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_toan_hoc_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2021_2022_truong.docx
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- BÀI 2: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ) I. Ôn lại kiến thức cần nhớ: (Các em đọc 5 lần lưu ý sau) * Lưu ý: Khi đặt tính cộng hoặc trừ các em cần lưu ý các bước sau: + Bước 1: Các em đặt tính: Khi đặt tính ta đặt các chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau, chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng hàng chục, chữ số hàng trăm thẳng hàng trăm. + Bước 2: Các em thực hiện tính: Khi tính ta thực hiện từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục và sang hàng trăm. II. Bài tập thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: (Các em nhẩm và ghi ngay kết quả vào chỗ chấm nhé!) 400 + 300 = .. ; 500 + 40 = ; 100 + 20 + 4 = 700 – 300 = .. ; 540 – 40 = ... ; 300 + 60 + 7 = .... Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống: (Các em tìm số thứ tự điền tiếp vào mỗi ô trống) a) 310 311 315 319 b) 400 399 395 * Qua 2 dãy số trên em có nhận xét gì? - Câu a có dãy số tự nhiên tăng dần, mỗi số hơn kém nhau 1 đơn vị. - Câu b có dãy số tự nhiên giảm dần, mỗi số hơn kém nhau 1 đơn vị. Bài 3: Đặt tính rồi tính: (Các em thực hiện lần lượt theo thứ tự 2 bước như phần kiến thức nhé!) 352 + 416 732 – 511 418 + 201 395 – 44 .. . ... ..... .. .. . .. . ... .. . .. . .. . ... .. . .. . Bài 4: Tìm x: (Các em đọc mỗi câu sau và trả lời từng câu hỏi giúp cô nhe) a) x – 125 = 344 - x gọi là gì? (số bị trừ) ; 125 gọi gì? (số trừ) ; 344 gọi là gì? (hiệu) - Vậy muốn tìm số bị trừ em làm thế nào? (em lấy hiệu cộng với số trừ) b) x + 125 = 266 - x gọi là gì? (số hạng) ; 125 gọi gì? (số hạng) ; 266 gọi là gì? (tổng) - Vậy muốn tìm số hạng chưa biết em làm thế nào? (em lấy tổng trừ đi số hạng đã biết) 3
- * Em dựa vào hướng dẫn trên thực hành 2 câu nhé. * Lưu ý: Để trình bày đẹp thì 3 dấu = em đặt thẳng cột, x đặt sát vào dấu = a) x – 125 = 344 b) x + 125 = 266 . .. Bài 5: (Các em đọc 2 lần bài toán sau:) Khối lớp Một có 245 học sinh, khối lớp Hai có ít hơn khối lớp Một 32 học sinh. Hỏi khối lớp Hai có bao nhiêu học sinh? * Các em tìm hiểu bài toán nhé! - Khối lớp Một có bao nhiêu học sinh? (245 học sinh) - Khối lớp Hai có số học sinh như thế nào so với khối lớp Một? (ít hơn) - Bài toán hỏi gì? (khối lớp Hai có bao nhiêu học sinh) - Vậy muốn tìm số học sinh của khối lớp Hai em làm như thế nào? (em lấy số học sinh khối lớp Một trừ đi số học sinh ít hơn) * Các em thực hiện bài giải nhé! Bài giải: Bài 6: (Các em đọc 2 lần bài toán sau:) Một đội đồng diễn thể dục gồm 285 người, trong đó có 140 nam. Hỏi đội đồng diễn thể dục đó có bao nhiêu nữ? * Các em cùng nhau tìm hiểu bài toán nhé! - Một đội đồng diễn thể dục có tất cả bao nhiêu người? (285 người) - Trong đó có bao nhiêu nam? (140 nam) - Theo đề bài em đã biết số nam rồi, vậy muốn tìm số nữ em phải làm như thế nào? (lấy tổng số người có trừ đi số nam đã biết) * Các em thực hiện bài giải nhé! Bài giải: 4
- BÀI 3: CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (có nhớ một lần) I. PHẦN LÝ THUYẾT: a) Ví dụ 1: Giới thiệu phép cộng 435 + 127 - Em hãy đặt tính dọc phép tính 435 + 127 vào bảng con. 435 + 127 - Em đặt tính như thế nào? (em đặt tính các chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau, chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng hàng chục, chữ số hàng trăm thẳng hàng trăm) - Em bắt đầu tính từ hàng nào? (khi tính em thực hiện từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục và sang hàng trăm) - Em cùng thực hiện và nêu miệng theo nhé. 435 * 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1. + 127 * 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6. 562 * 4 cộng 1 bằng 5, viết 5. * Lưu ý: Ở hàng đơn vị khi cộng hai số lại lớn hơn 10 thì em phải nhớ 1, để thêm vào kết quả của lượt kế bên. (VD: 5 + 7 = 12, em viết 2 nhớ 1, 3 + 2 = 5 thêm 1 = 6 viết 6) - Vậy 435 + 127 bằng bao nhiêu? (562) b) Ví dụ 2: Tương tự, em tự đặt tính phép cộng sau 256 + 162 256 * 6 cộng 2 bằng 8, viết 8. + 162 * 5 cộng 6 bằng 11, viết 1 nhớ 1. 418 * 2 cộng 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4. - Vậy 256 + 418 bằng bao nhiêu? (418) * Qua 2 phép tính trên em có nhận xét gì? + Giống nhau: Cả hai đều là phép tính cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần). + Khác nhau: Ví dụ 1 phép cộng có nhớ 1 lần ở hàng đơn vị sang hàng chục, ở ví dụ 2 phép cộng có nhớ 1 lần ở hàng chục sang hàng trăm. * Quy tắc đặt tính cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần) theo 2 bước sau. Em đọc 2 lần nhé! • Bước 1: Đặt tính: - Khi đặt tính em đặt các chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau. Chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị. Chữ số hàng chục thẳng hàng chục. Chữ số hàng trăm thẳng hàng trăm. • Bước 2: Tính: - Khi tính em thực hiện từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục và sang hàng trăm. - Khi tính ở hàng nào cộng hai số lại lớn hơn 10 thì em phải thêm 1 vào kết quả của lượt kế bên. 5
- II. BÀI TẬP THỰC HÀNH: Bài 1/ Tính: (Em thực hành tính các bài sau và điền kết quả vào chỗ chấm nhé) 256 417 555 146 227 + 125 + 168 + 209 + 214 + 337 . . . . ...... .. Bài 2/ Đặt tính rồi tính: (Em thực hiện theo 2 bước như phần lý thuyết và lưu ý đến số nhớ nhé) a) 235 + 417 b) 256 + 70 c) 333 + 47 d) 60 + 360 .. .. .. ... ..... .. ... . .... . .. ... . .. . ... . .... . .. ... .. .. . .... . Bài 3/ Tính độ dài đường gấp khúc ABC: B 126 cm 137 cm C A - Em quan sát đường gấp khúc ABC có mấy đoạn thẳng tạo thành? (2 đoạn thẳng) - Em nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng? (đoạn thẳng AB dài 126 cm, đoạn thẳng BC dài 137 cm) - Vậy muốn tính độ dài đường gấp khúc ABC em làm như thế nào? (em tính tổng độ dài của 2 đoạn thẳng đó) - Vậy em cùng thực hiện bài giải nhe. Bài giải: Bài 4/ Tính nhẩm: (Em nhẩm và ghi ngay kết quả vào chỗ chấm nhé!) a) 310 + 40 = ....... b) 400 + 50 = ...... c) 100 - 50 = ....... 150 + 250 = ...... 305 + 45 =....... 950 - 50 = ....... 450 - 150 = ....... 515 - 15 = ....... 515 - 415 = ...... Bài 5/ Giải bài toán theo tóm tắt sau: (Em đọc 2 lần bài tóm tắt sau) Thùng thứ nhất có: 125 l dầu Thùng thứ hai có: 135 l dầu Cả hai thùng có: ....... l dầu - Theo tóm tắt, thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu? (125 l dầu) - Thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu? (135 l dầu) 6
- - Bài toán hỏi gì? (cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu?) - Dựa vào tóm tắt em đọc bài toán nào? (Thùng thứ nhất có 125 l dầu, thùng thứ hai có 135 l dầu. Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu?) - Vậy muốn tìm số lít dầu cả hai thùng em làm như thế nào? (lấy số lít dầu của thùng thứ nhất cộng với số lít dầu của thùng thứ hai) - Vậy em thực hiện bài giải nhé. Bài giải: 7
- ĐÁP ÁN MÔN TOÁN - TUẦN 1 BÀI 1: ÔN ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ Bài 1. Viết (theo mẫu): Em đọc, viết các số theo mẫu, điền vào chỗ chấm mỗi câu sau. a) Đọc số Viết số Một trăm chin mươi 190 Ba trăm linh ba 303 Bốn trăm hai mươi hai 422 Năm trăm tám mươi 580 Chín trăm 900 b) Đọc số Viết số Tám trăm hai mươi lăm 825 Bảy trăm 700 Một trăm linh hai 102 Sáu trăm sáu mươi sáu 666 Chín trăm tám mươi chín 989 Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống: (Em tìm số thứ tự điền tiếp vào mỗi ô trống) a) 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 b) 221 223 225 227 229 231 233 235 237 239 Bài 3. Điền dấu ( > ; < ; = ) vào chỗ chấm: (Em so sánh các số có cùng chữ số, bắt đầu từ phải sang trái) 202 < 300 10 + 100 < 111 454 > 399 320 - 20 = 280 + 10 900 = 880 + 20 500 = 300 + 200 8
- Bài 4. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 151 ; 150 ; 200 ; 99 (Em tìm số có các chữ số nhỏ nhất viết trước) 99; 150; 151, 200 Bài 5. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé: 998 ; 899 ; 900 ; 999 (Em tìm số có các chữ số lớn nhất viết trước) 999; 998; 900; 899 BÀI 2: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ) II. BÀI TẬP THỰC HÀNH: Bài 1: Tính nhẩm: (Các em nhẩm và ghi ngay kết quả vào chỗ chấm nhé!) 400 + 300 = 700 ; 500 + 40 = 540 ; 100 + 20 + 4 = 124 700 - 300 = 400 ; 540 - 40 = 500 ; 300 + 60 + 7 = 367 Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống: (Các em tìm số thứ tự điền tiếp vào mỗi ô trống) a) 310 311 312 313 314 315 316 317 318 319 b) 400 399 398 397 396 395 394 393 392 391 Bài 3: Đặt tính rồi tính: (Các em thực hiện lần lượt theo thứ tự 2 bước trên nhé!) 352 732 418 395 + 416 - 511 + 201 - 44 768 221 619 351 Bài 4: Tìm x: a) x - 125 = 344 b) x + 125 = 266 x = 344 + 125 x = 266 -125 x = 469 x = 141 Bài 5: Bài giải: Số học sinh khối lớp Hai có là: 245 - 32 = 213 (học sinh) Đáp số: 213 học sinh. Bài 6: Bài giải: Số nữ đội đồng diễn thể dục đó có là: 285 - 140 = 145 (nữ) Đáp số: 145 nữ. 9
- BÀI 3: CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (có nhớ một lần) II. BÀI TẬP THỰC HÀNH: Bài 1/ Tính: (Em thực hành tính các bài sau nhe) 256 417 555 146 227 + 125 + 168 + 209 + 214 + 337 381 585 764 360 564 Bài 2/ Đặt tính rồi tính: (Em thực hiện theo 2 bước như phần lý thuyết và lưu ý đến số nhớ nhé) a) 235 + 417 b) 256 + 70 c/ 333 + 47 d/ 60 + 360 235 256 333 60 + 417 + 70 + 47 + 360 652 326 380 420 Bài 3/ Tính độ dài đường gấp khúc ABC: Bài giải: Độ dài đường gấp khúc ABC là: 126 + 137 = 263 (cm) Đáp số: 263 cm. Bài 4/ Tính nhẩm: (Em nhẩm và ghi ngay kết quả vào chỗ chấm nhé!) a) 310 + 40 = 350 b) 400 + 50 = 450 c) 100 - 50 = 50 150 + 250 = 400 305 + 45 = 350 950 - 50 = 900 450 - 150 = 300 515 - 15 = 500 515 - 415 = 100 Bài 5/ Giải bài toán theo tóm tắt sau: Bài giải: Số l dầu cả hai thùng có là: 125 + 135 = 260 (l dầu) Đáp số: 260 l dầu. 10

