Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

docx 8 trang Minh Sáng 23/12/2025 170
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_giang_mon_toan_hoc_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_truon.docx

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. BÀI 3: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH I. PHẦN LÝ THUYẾT: Bài toán 1: Hàng trên có 3 cái kèn, hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2 cái kèn. Hỏi: a) Hàng dưới có mấy cái kèn? b) Cả hai hàng có mấy cái kèn? Hướng dẫn: Đề toán cho biết gì? (hàng trên có 3 cái kèn, hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2 cái kèn). - Bài toán hỏi gì? a) Hàng dưới có mấy cái kèn? - Đây là bài toán về nhiều hơn. Tìm số lớn (tìm số kèn hàng dưới) - Vậy tìm số kèn hàng dưới ta thực hiện phép cộng (3 + 2 = 5) b) Cả hai hàng có mấy cái kèn? Đây là bài toán tìm tổng hai số (số kèn cả hai hàng). Lấy số kèn hàng trên cộng số kèn hàng dưới. Tóm tắt: 3 kèn Hàng trên: 2 kèn ? kèn Hàng dưới: .? kèn Bài giải: a) Số kèn ở hàng dưới là: 3 + 2 = 5 (cái) b) Số kèn ở cả hai hàng là: 3 + 5 = 8 (cái) Đáp số: a) 5 cái kèn b) 8 cái kèn Bài toán 2: Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá? Hướng dẫn: Đề toán cho biết gì? (Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá) - Bài toán hỏi gì? (cả hai bể có bao nhiêu con cá?) - Muốn tìm số cá cả hai bể, phải biết số cá mỗi bể. - Đã biết số cá ở bể thứ nhất, phải tìm số cá bể thứ hai. - Muốn tìm số cá của bể thứ hai em làm thế nào? (Lấy số cá bể thứ nhất cộng với số cá nhiều hơn của bể 2) - Muốn tìm số cá của cả hai bể em làm thế nào? (Lấy số cá bể thứ nhật cộng với số cả của bẻ thứ hai vừa tìm được) Tóm tắt: 4 con Bể thứ nhất: 3 con ? con Bể thứ hai: ? con i giải: Số con cá ở bể thứ hai là: 4 + 3 = 7 (con) Số con cá cả hai bể là: 4 + 7 = 11 (con) Đáp số: 11 con cá 3
  2. II. BÀI TẬP THỰC HÀNH: Bài 1: Anh có 15 tấm bưu ảnh, em có ít hơn anh 7 tấm bưu ảnh. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu tấm bưu ảnh? Gợi ý: - Muốn tìm số bưu ảnh của hai anh em thì phải biết số tấm bưu ảnh của mỗi người. - Bài toán đã cho biêt anh có 15 tấm bưu ảnh. Do đó trước hết phải đi tìm số bưu ảnh của em. Rồi sau đó ta tìm số bưu ảnh của cả hai anh em. Tóm tắt: 15 tấm Anh: ? tấm Em: 3 tấm ? tấm Bài giải: Bài 2. Nêu bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán đó: (Em dựa vào tóm tắt tự nêu bài toán và thực hiện bài giải nhé) - Trước tiên em tìm số kg của bao ngô em làm thế nào? (Lấy số kg bao gạo cộng phần nhiều hơn của bao ngô) - Muốn tìm số kg của cả 2 bao em làm thế nào? (Lấy số kg của bao gạo cộng với số kg của bao ngô vừa tìm được) 27 kg Bao gạo: 5kg Bao ngô: ? kg ? kg Bài giải: . . . . 4
  3. BÀI 4: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (tiếp theo) I. PHẦN LÝ THUYẾT: Bài toán: Một cửa hàng ngày thứ bảy bán được 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán được số xe đạp gấp đôi số xe đạp trên. Hỏi cả hai ngày của hàng đó đã bán được bao nhiêu xe đạp? * Hướng dẫn: Đề toán cho biết gì? (Một cửa hàng ngày thứ bảy bán được 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán được số xe đạp gấp đôi số xe đạp trên.). - Bài toán hỏi gì? (Cả hai ngày của hàng đó đã bán được bao nhiêu xe đạp?) Tóm tắt: 6 xe Thứ bảy: Chủ nhật: ? xe . ?xe * Các bước giải: + Bước 1: Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật: (6 x 2 = 12 (xe) ) + Bước 2: Tìm số xe đạp bán cả hai ngày: (6 + 12 = 18 (xe) ) Bài giải: Số xe đạp bán trong ngày chủ nhật là: 6 x 2 = 12 (xe) Số xe đạp bán cả hai ngày là: 6 + 12 = 18 (xe) Đáp số: 18 xe đạp II. BÀI TẬP THỰC HÀNH: Bài 1: Quãng đường từ nhà đến chợ huyện dài 5 km, quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài gấp 3 lần quãng đường từ nhà đến chợ huyện (theo sơ đồ sau). Hỏi quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu kí-lô-mét? Tóm tắt: Nhà 5 km Chợ huyện Bưu điện tỉnh ? Km Gợi ý: - Muốn tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu kí-lô-mét thì phải biết quãng đường từ nhà đến chợ huyện và quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh. - Bài toán đã cho biết Quãng đường từ nhà đến chợ huyện dài 5 km. Do đó trước hết phải đi tìm quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh, quãng đường này dài gấp 3 lần quãng đường từ nhà đến chợ huyện. Rồi sau đó ta tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh. Bài giải: 1 Bài 2. Một thùng đựng 24l mật ong, lấy ra số lít mật ong đó. Hỏi trong thùng còn lại 3 bao nhiêu lít mật ong? * Hướng dẫn: 5
  4. - Muốn tìm số lít mật ong còn lại em làm thế nào? (tìm số lít mật ong lấy ra) + Bước 1: Tìm số lít mật ong lấy ra từ thùng mật ong, em làm thế nào? (Lấy mật ong trong thùng chia cho số phần lấy ra) + Bước 2: Tìm số lít mật ong còn lại trong thùng, em làm thế nào? (Lấy số mật ong trong thùng trừ đi số lít mật ong lấy ra vừa tìm được) Bài giải: Bài 3: SốSố ? 6 Gấp 2 lần bớt 2 56 Giảm 7 lần thêm 7 6
  5. ĐÁP ÁN MÔN: TOÁN - TUẦN 10 BÀI 1: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI II. BÀI TẬP THỰC HÀNH: Bài 1: Vẽ đoạn thẳng: A 7 cm B C 12 cm D E 1dm 2cm G Bài 2: Thực hành: (Tùy thực tế mỗi học sinh đo rồi điền số đo vào chỗ chấm). a) Chiều dài cái bút của em: .cm b) Chiều dài mép bàn học của em: ..cm c) Chiều cao chân bàn học của em: ..cm Bài 3: a) Đọc bảng (theo mẫu) Mẫu: - Hương cao một mét ba mươi hai xăng-ti-mét. - Nam cao một mét mười lăm xăng-ti-mét. - Hằng cao một mét hai mươi xăng-ti-mét. - Minh cao một mét hai mươi lăm xăng-ti-mét. - Tú cao một mét hai mươi xăng-ti-mét. b) Trong 5 bạn trên bạn cao nhất là: Bạn Hương. Bạn thấp nhất là: Bạn Nam BÀI 2: LUYỆN TẬP CHUNG II. Phần thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: 6 9 = 54 28 : 7 = 4 7 x 7 = 49 56 : 7 = 8 7 8 = 56 36 : 6 = 6 6 x 3 = 18 48 : 6 = 8 6 5 = 30 42 : 7 = 6 7 x 5 = 35 40 : 5 = 8 Bài 2: Tính: 15 30 42 x 7 x 6 x 5 105 180 210 24 2 93 3 69 3 2 12 9 31 6 23 04 03 09 4 3 9 0 0 0 Bài 3: Số ? 4m 4dm = 44dm 2m 14cm = 214cm 7
  6. Bài 4: Bài giải: Số cây tổ hai trồng được là: 25 x 3 = 75 (cây) Đáp số: 75 cây Bài 5: Đo độ dài đoạn thẳng AB: Đoạn thẳng AB dài là: 12 cm BÀI 3: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH II. BÀI TẬP THỰC HÀNH: Bài 1: Bài giải: Số tấm bưu ảnh của em có là: 15 - 7 = 8 (bưu ảnh) Số tấm bưu ảnh cả hai anh em có là: 15 + 8 = 23 (bưu ảnh) Đáp số: 23 bưu ảnh. Bài 2: Bài giải: Số kg bao ngô cân nặng là: 27 + 5 = 32 (kg) Số kg cả hai bao cân nặng là: 27 + 32 = 59 (kg) Đáp số: 59 kg BÀI 4: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (tiếp theo) II. BÀI TẬP THỰC HÀNH: Bài 1: Bài giải: Số kí-lô-mét từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh là: 5 x 3 = 15 (km) Số kí-lô-mét từ nhà đến bưu điện tỉnh là: 5 + 15 = 20 (km) Đáp số: 20 km Bài 2: Bài giải: Số lít mật ong trong thùng lấy ra là: 24 : 3 = 8 (l) Số lít mật ong trong thùng còn lại là: 24 - 8 = 16 (l) Đáp số: 16 lít mật ong Bài 3: Số? ? 6 Gấp 2 lần 12 bớt 2 10 56 Giảm 7 lần 8 thêm 7 15 8