Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_toan_hoc_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_truon.doc
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- Tóm tắt: Trâu: 7 con Bò nhiều hơn trâu: 28 con Số trâu bằng một phần mấy số bò? Bài giải: Bài: BẢNG NHÂN 9 I. Hướng dẫn lập bảng nhân 9: - Một tấm bìa có mấy chấm tròn? (9). - 9 chấm tròn được lấy mấy lần? (1 lần) - 9 được lấy một lần nên ta lập được phép nhân: 9 1 = 9. - Vậy hai tấm bìa tiếp theo, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn, vậy 9 chấm tròn được lấy mấy lần? (2 lần) - Hãy lập phép nhân tương tự với 9 được lấy 2 lần. Vậy 9 2 = 18. - Tương tự với 3 tấm bìa tiếp theo. 9 được lấy 3 lần. Vậy 9 3 = 27. - Em hãy lập các phép nhân còn lại trong bảng nhân 9. (Em điền vào kết quả bảng nhân 9 ở bên trên) * Lưu ý: + Thừa số thứ nhất đều là 9. + Thừa số thứ 2 là dãy số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 10. + Tích là dãy số đếm thêm 9. - Em đọc lại bảng nhân 9 và tự học thuộc lòng bảng nhân 9 nhé. II. Bài tập thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: (Em hãy điền kết quả vào chỗ chấm nhé) 9 x 4 = 9 x 2 = . 9 x 5 = . 9 x 10 = . 9 x 1 = . 9 x 7 = . 9 x 8 = . 0 x 9 = . 9 x 3 = . 9 x 6 = . 9 x 9 = . 9 x 0 = .. @ Lưu ý: + Số 0 nhân với bất kỳ số nào cũng bằng 0 và ngược lại. 3
- + Số 1 nhân với bất kỳ số nào cũng bằng chính số đó và ngược lại. Bài 2: Tính. (Em thực hiện từ trái sang phải theo 2 bước tính nhé) a) 9 6 + 17 = ..................... 9 3 x 2 = ....................... = ...................... = ........................ b) 9 7 - 25 = ........................ 9 x 9 : 9 = = ......................... = .. Bài 3: Bài toán: (Em học bài toán 2 lần nhe) Lớp 3B có 3 tổ, mỗi tổ có 9 bạn. Hỏi lớp 3B có bao nhiêu bạn? - Bài toán cho biết gì? (Lớp 3B có 3 tổ, mỗi tổ có 9 bạn) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi lớp 3B có bao nhiêu bạn?) - Vậy muốn biết lớp 3B có bao nhiêu bạn em làm phép tính gì? (nhân) Tóm tắt: 1 tổ: 9 bạn 3 tổ: ... bạn? Bài giải: Bài 4: Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ô trống: 9 18 27 54 81 BÀI 3: LUYỆN TẬP (trang 64) I. Ôn lại bảng nhân: - Em tự đọc lại các bảng nhân từ 2 đến 9, mỗi bảng nhân 2 lần nhé. II. Vận dụng thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: (Em hãy điền kết quả vào chỗ chấm nhé) a) 9 × 1 = . 9 × 5 = . 9 × 4 = . 9 × 10 = . 9 × 2 = . 9 × 7 = . 9 × 8 = . 9 × 0 = . 9 × 3 = . 9 × 9 = . 9 × 6 = . 0 × 9 = . b) 9 × 2 = . 9 × 5 = . 9 × 8 = . 9 × 10 = . 2 × 9 = . 5 × 9 = . 8 × 9 = . 10 × 9 = . @ Lưu ý: + Số 0 nhân với bất kỳ số nào cũng bằng 0 và ngược lại. + Số 1 nhân với bất kỳ số nào cũng bằng chính số đó và ngược lại. Bài 2: Tính. (Em thực hiện từ trái sang phải theo 2 bước tính nhé) a) 9 3 + 9 = ..................... 9 4 + 9 = ....................... = ...................... = ........................ b) 9 8 + 9 = ........................ 9 x 9 + 9 = = ......................... = .. Bài 3: Bài toán: (Em học bài toán 2 lần nhe) Một công ti vận tải có bốn đội xe. Đội Một có 10 xe ô tô, 3 đội còn lại mỗi đội có 9 xe ô tô. Hỏi công ti đó có bao nhiêu xe ô tô? - Bài toán cho biết gì? (Một công ti vận tải có bốn đội xe. Đội Một có 10 xe ô tô, 3 đội còn lại mỗi đội có 9 xe ô tô.) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi công ti đó có bao nhiêu xe ô tô?) 4
- - Vậy muốn biết công ti đó có bao nhiêu xe ô tô em làm thế nào? (Tìm số xe của ba đội còn lại: Lấy số xe của mỗi đội nhân với 3. Tính tất cả số xe: Lấy số xe của đội Một cộng với kết quả vừa tìm được.) Tóm tắt: Đội Một: 10 xe ô tô. Ba đội còn lại, mỗi đội: 9 xe ô tô. Tất cả: ... xe ô tô? Bài giải: Bài 4: Viết kết quả phép nhân vào ô trống (theo mẫu) - Lấy mỗi số của cột đầu tiên nhân với các số ở hàng đầu rồi viết kết quả vào ô trống tương ứng. x 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 6 6 12 7 8 9 BÀI 4: GAM I. Hình thành kiến thức “Gam”: - Để đo các vật nhẹ hơn 1 kg ta còn có các đơn vị đo nhỏ hơn 1kg. Đó là gam. II. Vận dụng thực hành: Bài 1: (Em hãy điền kết quả vào chỗ chấm nhé) 5
- a) Hộp đường cân nặng: ..g b) 3 quả táo cân nặng: g c) Gói mì chính cân nặng: g. d) Quả lê cân nặng: g Bài 2: (Em hãy điền kết quả vào chỗ chấm nhé) a) Quả đu đủ cân nặng g b) Bắp cải cân nặng g Bài 3: Tính (Theo mẫu): Lưu ý đơn vị cần mang sang kết quả. Mẫu: 22g + 47g = 69g a) 163g + 28g = b) 50g x 2 = 42g – 25g = .. 96g : 3 = .. 100g + 45g – 26g = .. Bài 4: Bài toán: (Em học bài toán 2 lần nhe) Cả hộp sữa cân nặng 455g, vỏ hộp cân nặng 58g. Hỏi trong hộp có bao nhiêu gam sữa? - Bài toán cho biết gì? (Cả hộp sữa cân nặng 455g, vỏ hộp cân nặng 58g.) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi trong hộp có bao nhiêu gam sữa?) - Vậy muốn biết trong hộp có bao nhiêu gam sữa em làm phép tính gì? (trừ) Tóm tắt: 1 hộp sữa: 455g Vỏ hộp: 58g Sữa : .g? Bài giải: 6
- ĐÁP ÁN MÔN: TOÁN - TUẦN 13 BÀI: SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu) Số lớn Số bé Số lớn gấp mấy lần số bé Số bé bằng một phần mấy số lớn 1 8 2 4 4 1 6 3 2 2 1 10 2 5 5 Bài 2: Bài giải: Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số lần là: 24 : 6 = 4 (lần) 1 Vậy số sách ngăn trên bằng lần 4 1 Đáp số: 4 Bài 3: Viết vào ô trống (theo mẫu) Số lớn 12 18 32 35 70 Số bé 3 6 4 7 7 Số lớn gấp mấy lần số bé 4 3 8 5 10 1 1 1 1 1 Số bé bằng một phần mấy số lớn 4 3 8 5 10 Bài 4: Bài giải: Số con bò là: 7 + 28 = 35 (con) Số con bò gấp số con trâu một số lần là: 35 : 7 = 5 (lần) 1 Vậy số trâu bằng số bò. 5 1 Đáp số: 5 Bài: BẢNG NHÂN 9 Bài 1: 9 x 4 = 36 9 x 2 = 18 9 x 5 = 45 9 x 10 = 90 9 x 1 = 9 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72 0 x 9 = 0 9 x 3 = 27 9 x 6 = 54 9 x 9 = 81 9 x 0 = 0 Bài 2: Tính. a) 9 x 6 + 17 = 54 + 17 b) 9 x 7 – 25 = 63 – 25 = 71 = 38 9 x 3 x 2 = 27 x 2 9 x 9 : 9 = 81 : 9 = 54 = 9 Bài 3: Bài giải: Số học sinh của lớp 3B là : (hoặc Lớp 3B có số học sinh là:) 7
- 9 x 3 = 27 (bạn) Đáp số: 27 bạn Bài 4: Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ô trống : 9 18 27 36 45 54 63 72 81 90 BÀI: LUYỆN TẬP (trang 64) Bài 1: a) 9 × 1 = 9 9 × 5 = 45 9 × 4 = 36 9 × 10 = 90 9 × 2 = 18 9 × 7 = 63 9 × 8 = 72 9 × 0 = 0 9 × 3 = 27 9 × 9 = 81 9 × 6 = 54 0 × 9 = 0 b) 9 × 2 = 18 9 × 5 = 45 9 × 8 = 72 9 × 10 = 90 2 × 9 = 18 5 × 9 = 45 8 × 9 = 72 10 × 9 = 90 Bài 2: Tính: a) 9 x 3 + 9 = 27 + 9 b) 9 x 8 + 9 = 72 + 9 = 36 = 81 9 x 4 + 9 = 36 + 9 9 x 9 + 9 = 81 + 9 = 45 = 90 Bài 3: Bài giải: Số xe ô tô của 3 đội còn lại là: 9 x 3 = 27 (xe) Số xe ô tô của công ty là: 10 + 27 = 37 (xe) Đáp số: 37 xe. Bài 4: Viết kết quả phép nhân vào ô trống (theo mẫu) BÀI 4: GAM Bài 1: Tính: a) Hộp đường cân nặng: 200g. b) 3 quả táo cân nặng: 500g + 200g = 700g c) Gói mì chính cân nặng: 200g + 10g = 210g d) Quả lê cân nặng: 200g + 200g = 400g Bài 2: Tính: a) Quả đu đủ cân nặng: 800g b) Bắp cải cân nặng: 600 g Bài 3: a) 163g+28g= 191g b) 50g×2= 100g 42g–25g= 17g 96g : 3= 32g 100g+45g–26g= 119g. Bài 4: Bài giải: Số gam sữa có trong hộp là: (hoặc Trong hộp có số gam sữa là:) 455–58= 397 (g) Đáp số: 397 g 8

