Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_toan_hoc_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2021_2022_truon.doc
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- Bài 3: Tính giá trị biểu thức (tt) I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ: - Hãy nêu quy tắc tính giá trị biểu thức. + Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc. II . LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH: Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: (Gợi ý: Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc) a) 25 - (20 - 10) = 80 - (30 + 25) = .. = = .. b) 125 + (13 + 7) = .. 416 - (25 - 11) = = = . Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: a) (65 + 15) x 2 = .. 48 : (6 : 3) = .. = = . b) (74 - 14) : 2 = .. 81 : (3 x 3) = .. = = . Bài 3: Có 240 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 4 ngăn. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách, biết rằng mỗi ngăn sách có số sách như nhau? Tóm tắt: Bài giải: . . . . .
- Bài 4 : Hình chữ nhật I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ: - Em hãy dùng thước đo độ dài và so sánh độ dài của cạnh AB và CD; AD và BC . - Hai cạnh AB và CD được coi là hai cạnh dài của hình chữ nhật và có độ dài bằng nhau. - Hai cạnh AD và BC được coi là hai cạnh ngắn của hình chữ nhật và có độ dài bằng nhau. - Vậy hình chữ nhật có hai cạnh dài như thế nào? (bằng nhau). Hai cạnh ngắn có độ dài như thế nào? bằng nhau) - Em hãy dùng êke kiểm tra các góc của hình chữ nhật ABCD (4 góc đều là góc vuông) - Yêu cầu HS nêu lại các đặc điểm của hình chữ nhật. (Hình chữ nhật có 4 góc vuông, có 2 cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau) + Độ dài cạnh AB bằng độ dài cạnh CD. + Độ dài cạnh AD bằng độ dài cạnh BC. II. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH: Bài 1: Trong các hình dưới đây hình nào là hình chữ nhật: (Để nhận biết hình nào là hình chữ nhật thì em cần nhớ và nhắc lại những đặc điểm của hình chữ nhật) Các hình chữ nhật là: .......... Bài 2: Đo rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi hình chữ nhật. (Gợi ý: Em mở SGK toán trang 84, bài 2. Em hãy dùng thước kẻ để đo chính xác các cạch của hình chữ nhật ABCD và MNPQ. Điền vào số đo vào chỗ trống nhé) a) Hình chữ nhật ABCD: Cạch AB = ...; CD = ...; AD = ; BC=.. . b) Hình chữ nhật MNPQ: Cạch MN = ...; PQ = ...; MQ = ; NP=.. .
- Bài 3: Tìm chiều dài, chiều rộng của mỗi hình chữ nhật có trong hình vẽ bên (DC = 4 cm, BN = 1 cm, NC = 2 cm). (Gợi ý: Em hãy quan sát xem cạnh nào bằng với cạnh nào nhé) - Hình chữ nhật ABNM có chiều dài: . .; chiều rộng: .. .. - Hình chữ nhật MNCD có chiều dài: . .; chiều rộng: .. .. - Hình chữ nhật ABCD có chiều dài: . .; chiều rộng: .. .. Bài 4: Kẻ thêm một đoạn thẳng để được hình chữ nhật (Muốn kẻ được hình là hình chữ nhật thì em cần nhớ những đặc điểm của hình chữ nhật)
- ĐÁP ÁN MÔN TOÁN - TUẦN 16 Bài 1: Tính giá trị của biểu thức Bài 1. Tính giá trị biểu thức: a) 205 + 60 + 3 = 265 + 3 = 268 ; 268 - 68 + 17 = 200 + 17 = 217 b) 462 - 0 + 7 = 462 + 7 = 467 ; 387 - 7 - 80 = 380 - 80 = 300 Bài 2: Tính giá trị biểu thức: a) 15 x 3 x 2 = 45 x 2 = 90 ; 48 : 2 : 6 = 24 : 6 = 4 b) 8 x 5 : 2 = 40 : 2 = 20 ; 81 : 9 x 7 = 9 x 7 = 63 Bài 3: Điền dấu ( > < = ) thích hợp: 55 : 5 x 3 > 32 47 = 84 – 34 – 3 20 + 5< 40 : 2 + 6 Bài 2: Tính giá trị biểu thức (tt) Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: a) 253 + 10 × 4 = 253 + 40 = 293 ; 41 × 5 - 100 = 205 - 100 = 105 93 - 48 : 8 = 93 - 6 = 87 b) 500 + 6 × 7 = 500 + 42 = 542 ; 30 × 8 + 50 = 240 + 50 = 290 69 + 20 × 4 = 69 + 80 = 149 Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S Bài 3: Bài giải: Tổng số táo mẹ và chị hái được là: 60 + 35 = 95 (quả) Mỗi hộp có số quả táo là: 95 : 5 = 19 (quả) Đáp số: 19 quả táo .. Bài 3: Tính giá trị biểu thức (tt) Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: a) 25 - (20 -10) = 25 - 10 = 15 ; 80 - (30 + 25) = 80 - 55 = 25 b) 125 + (13 + 7) = 125 + 20 = 145 ; 416 - (25 - 11) = 416 - 14 = 402 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: a) (65 + 15) x 2 = 80 x 2 = 160 ; 48 : (6 : 3) = 48 : 2 = 24 b) (74 - 14 ) : 2 = 60 : 2 = 30 ; 81 : ( 3 x 3 ) = 81 : 9 = 9
- Bài 3: Bài giải: Số quyển sách mỗi tủ có là: 240 : 2 =120 (quyển) Số quyển sách mỗi ngăn tủ có là: 120 : 4 =30 (quyển) Đáp số: 30 quyển Bài 4 : Hình chữ nhật Bài 1: Trong các hình dưới đây hình nào là hình chữ nhật: Hình MNPQ và RSTU là hình chữ nhật Bài 2: Đo rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi hình chữ nhật sau. a) Hình chữ nhật ABCD: Cạch AB = 4cm; CD = 4cm; AD = 3cm; BC = 3cm b) Hình chữ nhật MNPQ: Cạch MN = 5cm; PQ = 5cm; MQ = 2cm; NP = 2cm Bài 3: Tìm chiều dài, chiều rộng của mỗi hình chữ nhật có trong hình vẽ bên (DC = 4 cm, BN = 1 cm, NC = 2 cm). + Hình chữ nhật ABMN có chiều dài AB = MN = 4cm và có chiều rộng AM = BN = 1cm. + Hình chữ nhật MNCD có chiều dài MN = DC = 4cm và chiều rộng MD = NC = 2cm. + Hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = DC = 4cm và có chiều rộng AD = BC = 1cm + 2cm = 3cm. Bài 4: Kẻ thêm một đoạn thẳng để được hình chữ nhật

