Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_toan_hoc_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_truong.docx
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- - Trên tấm bìa có 6 chấm tròn, biết mỗi tấm có 6 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa? - Vậy 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS đọc phép lại phép chia . - Tương tự: 6 2 = 12 HS đọc phép nhân này. - GV gắn lên hai tấm bìa và nêu bài toán “Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Hỏi 2 tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn?” (12 chấm tròn) - Vậy 12 : 6 = mấy? (2) - Tương tự với: 6 3 = 18. - “Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Hỏi 3 tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn?” (18 chấm tròn) - Vậy 18 : 6 = 3. * Lưu ý + Số bị chia tăng dần lên 6. + Số chia đều là 6. + Thương là dãy số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 10. - Em tự hoàn thành bảng chia 6 và tự học thuộc lòng bảng chia 6 nhé. II. Bài thập thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: (Em hãy điền kết quả vào chỗ chấm nhé) 42 : 6 = ..... 24 : 6 = ..... 48 : 6 = ...... 30 : 6 = ...... 54 : 6 = ..... 36 : 6 = ..... 18 : 6 = ...... 30 : 5 = ...... 12 : 6 = ..... 6 : 6 = ...... 60 : 6 = ..... 30 : 3 = ....... Bài 2: Tính nhẩm: (Em hãy điền kết quả vào chỗ chấm nhé) 6 x 4 = ... 6 x 2 = ... 6 x 5 = .. 6 x 1 = ....... 24 : 6 = ... 12 : 6 = .. 30 : 6 = .. 6 : 6 = ....... 24 : 4 = .... 12 : 2 = .. 30 : 5 = .. 6 : 1 =........ Bài 3: Bài toán: (Em học bài toán 2 lần nhe) Một sợi dây đồng dài 48cm được cắt thành 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài mấy xăng - ti - mét? - Bài toán cho biết gì? (Một sợi dây đồng dài 48cm được cắt thành 6 đoạn bằng nhau) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi mỗi đoạn dài mấy xăng - ti - mét?) - Vậy muốn biết mỗi đoạn dài mấy xăng - ti - mét em làm phép tính gì? (chia) Tóm tắt: 6 đoạn: 48cm 1 đoạn: . cm? * Em thực hiện bài giải nhé! Bài giải: 3
- BÀI 3: LUYỆN TẬP I. Ôn bảng nhân, chia: Em tự đọc thuộc lòng bảng nhân và chia từ 2 đến 6, nhờ ba, mẹ kiểm tra giúp nhé. II. Vận dụng thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: (Em hãy điền kết quả vào chỗ chấm nhé) a) 6 x 6 = ... 6 x 9 = ... 6 x 7 = .. 6 x 8 = ....... 36 : 6 = ... 54 : 6 = .. 42 : 6 = .. 48 : 6 = ....... b) 24 : 6 = ... 18 : 6 = .. 60 : 6 = .. 6 : 6 = ....... 6 x 4 = ... 6 x 3 = ... 6 x 10 = .. 6 x 1 = ....... Bài 2: Tính nhẩm: (Em hãy điền kết quả vào chỗ chấm nhé) 16 : 4 = ..... 18 : 3 = ..... 24 : 6 = ...... 16 : 2 = ..... 18 : 6 = ..... 24 : 4 = ...... 12 : 6 = ..... 15 : 5 = ...... 35 : 5 = ..... Bài 3: Bài toán: (Em học bài toán 2 lần nhe) May 6 bộ quần áo như nhau hết 18m vải. Hỏi may mỗi bộ quần áo hết mấy mét vải? - Bài toán cho biết gì? (May 6 bộ quần áo như nhau hết 18m vải.) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi may mỗi bộ quần áo hết mấy mét vải?) - Vậy muốn biết may mỗi bộ quần áo hết mấy mét vải em làm phép tính gì? (chia) Tóm tắt: 6 bộ quần áo: 18m vải Mỗi bộ quần áo: . m vải? * Em thực hiện bài giải nhé! Bài giải: Bài 4: Đã tô màu vào của hình nào? - Em xác định phần tô màu của mỗi hình. - Nếu mỗi hình có 6 phần bằng nhau, có 1 phần đã tô màu thì hình đó chính là 1 - Vậy đã tô màu vào của hình nào? (Em khoanh tròn vào hình tương ứng) 6 Hình 1 Hình 2 Hình 3 4
- BÀI 4: TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ I. Hướng dẫn cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số: 1 Bài toán: Chị có 12 cái kẹo, chị cho em số kẹo đó. Hỏi chị cho em mấy cái kẹo? 3 - Chị có tất cả bao nhiêu cái kẹo? (12 cái kẹo) 1 - Chị cho em bao nhiêu cái kẹo? ( ) 3số kẹo 1 - Muốn lấy được của 12 cái kẹo ta làm thế nào? 3 + 12 cái kẹo, chia thành 3 phần bằng nhau thì mỗi phần được mấy cái kẹo?( 4 cái kẹo) + Em làm thế nào để tìm được 4 cái kẹo? (12 : 3 = 4) 1 - Vậy 4 cái kẹo chính là của 12 cái kẹo. 3 1 - Nhận xét: Chia 12 cái kẹo thành 3 phần bằng nhau. Mỗi phần đó là số kẹo. 3 - Vậy muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta làm sao? (ta lấy số đó chia cho số phần). - Quan sát bài giải: Bài giải: Số cái kẹo chị cho em là: (Chị cho em số cái kẹo là:) 12 : 3 = 4 (cái kẹo) Đáp số: 4 cái kẹo II. Vận dụng thực hành: Bài 1. Viết số thích hợp nào vào chỗ chấm? (Em hãy vận dụng kiến ở phần trên, tính và điền kết quả vào chỗ chấm nhé) 1 1 a) của 8kg là kg ; b) của 24lít là lít 2 4 1 1 c) của 35m là m ; d) của 54 phút là phút. 5 6 Bài 2: Bài toán: (Em học bài toán 2 lần nhe) Một cửa hàng có 40m vải xanh và đã bán được số vải đó. Hỏi cửa hàng đó đã bán mấy mét vải xanh? 1 - Bài toán cho biết gì? (Một cửa hàng có 40m vải xanh và đã bán được số vải đó) 5 - Bài toán hỏi gì? (Hỏi cửa hàng đó đã bán mấy mét vải xanh?) - Vậy muốn biết cửa hàng đó đã bán mấy mét vải xanh em làm phép tính gì? (chia) Tóm tắt: 5
- 40m vải ...? m * Em thựcvải hiện bài giải nhé! Bài giải: 6
- ĐÁP ÁN MÔN: TOÁN - TUẦN 5 BÀI 1: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ) II. Bài tập thực hành: Bài 1: Tính: 47 25 18 x 2 x 3 x 4 94 75 72 Bài 2: Đặt tính tồi tính: 38 x 2 27 x 6 38 27 x 2 x 6 76 162 Bài 3a: Bài giải: Số mét 2 cuộn vải như thế dài là: 35 2 = 70 (m) Đáp số: 70 m b) Bài toán: Bài giải: Số giờ 6 ngày có tất cả là: (6 ngày có tất cả số giờ là:) 24 : 6 = 4 (giờ) Đáp số: 4 giờ Bài 4: Tìm X: a) X : 6 = 12 b) X : 4 = 23 X = 12 6 X = 23 4 X = 72 X = 92 Bài 2: BẢNG CHIA 6 II. Bài thập thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: 42 : 6 = 7 24 : 6 = 4 48 : 6 = 8 30 : 6 = 5 54 : 6 = 9 36 : 6 = 6 18 : 6 = 3 30 : 5 = 6 12 : 6 = 2 6 : 6 = 1 60 : 6 = 10 30 : 3 = 10 Bài 2: Tính nhẩm: 6 x 4 = 24 6 x 2 = 12 6 x 5 = 30 6 x 1 = 6 24 : 6 = 4 12 : 6 = 2 30 : 6 = 5 6 : 6 = 1 24 : 4 = 6 12 : 2 = 6 30 : 5 = 6 6 : 1 = 6 Bài 3: Bài toán: Bài giải: Mỗi đoạn dài là: 48 : 6 = 8 (cm) Đáp số: 8 cm 7
- BÀI 3: LUYỆN TẬP II. Vận dụng thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: a) 6 x 6 = 36 6 x 9 = 54 6 x 7 = 42 6 x 8 = 48 36 : 6 = 6 54 : 6 = 9 42 : 6 = 7 48 : 6 = 8 b) 24 : 6 = 4 18 : 6 = 3 60 : 6 = 10 6 : 6 = 1 6 x 4 = 24 6 x 3 = 18 6 x 10 = 60 6 x 1 = 6 Bài 2: Tính nhẩm: 24 : 4 = 6 18 : 3 = 6 24 : 6 = 4 16 : 2 = 8 18 : 6 = 3 24 : 4 = 6 12 : 6 = 2 15 : 5 = 3 35 : 5 =7 Bài 3: Bài giải: Số mét vải may mỗi bộ quần áo là: (May mỗi bộ quần áo hết số mét vải là:) 18 : 6 = 3 (mét vải) Đáp số: 3 mét vải Bài 4: Đã tô màu vào của hình 2 và hình 3. BÀI 4: TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ II. Vận dụng thực hành: Bài 1. Viết số thích hợp nào vào chỗ chấm? 1 1 a) của 8kg là 4 kg ; b) của 24lít là 6 lít 2 4 1 1 c) của 35m là 7 m ; d) của 54 phút là 9 phút. 5 6 Bài 2: Bài giải: Số mét vải xanh cửa hàng đó đã bán là: 40 : 5 = 8 (mét vải) Đáp số: 8 mét vải 8

