Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

docx 8 trang Minh Sáng 21/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_giang_mon_toan_hoc_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2021_2022_truong.docx

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. Tóm tắt: 1 lọ hoa :7 bông hoa 5 lọ hoa: bông hoa? * Em thực hiện bài giải nhé! Bài giải: Bài 4: Viết phép nhân thích hợp nào vào chỗ chấm? a) Mỗi hàng có 7 ô vuông, có 4 hàng. Số ô vuông trong hình chữ nhật là: ..= 28 (ô vuông) b) Mỗi cột có 4 ô vuông, có 7 cột. Số ô vuông trong hình chữ nhật là: ..= 28 (ô vuông) Nhận xét: .= . BÀI 3: GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN I. Hướng dẫn gấp một số lên nhiều lần: Em đọc bài toán và nêu bài giải. - Vậy muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? (lấy số đó nhân với số lần) * Ghi nhớ: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số đó nhân với số lần. 3
  2. II. Bài tập thực hành: Bài 1: Năm nay em 6 tuổi, tuổi chị gấp 2 lần tuổi em. Hỏi năm nay chị bao nhiêu tuổi? - Bài toán cho biết gì? (Năm nay em 6 tuổi, tuổi chị gấp 2 lần tuổi em.) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi năm nay chị bao nhiêu tuổi?) - Vậy muốn biết năm nay chị bao nhiêu tuổi em làm phép tính gì? (nhân) Tóm tắt: * Em thực hiện bài giải nhé! Bài giải: Bài 2: Con hái được 7 quả cam, mẹ hái được gấp 5 lần số cam của con. Hỏi mẹ hái được bao nhiêu quả cam? - Bài toán cho biết gì? (Con hái được 7 quả cam, mẹ hái được gấp 5 lần số cam của con.) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi mẹ hái được bao nhiêu quả cam?) - Vậy muốn biết mẹ hái được bao nhiêu quả cam em làm phép tính gì? (nhân) Tóm tắt: * Em thực hiện bài giải nhé! Bài giải: Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) Số đã cho 3 6 4 7 5 0 Gấp 5 lần số đã cho 15 - Số đã cho là 3, gấp 5 lần số đã cho tức là em lấy 3 x 5 = 15, tương tự số đã cho là 6, gấp 5 lần số đã cho là em lấy 6 x 5 = ? (em nhẩm và điền kết quả vào nhé). Thực hiện với những bài còn lại. Bài 4: Viết (theo mẫu) 4 gấp lên 6 lần tức là em lấy 4 nhân 6 bằng 24, em điền số 24 vào hình chữ nhật. Thực hiện tương tự những bài còn lại nhé. 4
  3. Bài 5: Một buổi tập múa có 6 bạn nam, số bạn nữ gấp 3 lần số bạn nam. Hỏi buổi tập múa có bao nhiêu bạn nữ? - Bài toán cho biết gì? (Một buổi tập múa có 6 bạn nam, số bạn nữ gấp 3 lần số bạn nam) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi buổi tập múa có bao nhiêu bạn nữ?) - Vậy muốn biết buổi tập múa có bao nhiêu bạn nữ em làm phép tính gì? (nhân) Tóm tắt: * Em thực hiện bài giải nhé! Bài giải: BÀI 4: BẢNG CHIA 7 I. Hình thành kiến thức mới: * Một tấm bìa có mấy chấm tròn? (7) - 7 chấm tròn lấy 1 lần bằng mấy? (7). Nêu phép nhân? (7 x 1 = 7) - Lấy 7 (chấm tròn) chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 (chấm tròn) thì được mấy nhóm? (1 nhóm) - Ta lập được phép chia: 7 : 7 = 1. 5
  4. * 7 chấm tròn lấy 2 lần bằng mấy? (14). Nêu phép nhân? (7 x 2 = 14) - Lấy 14 (chấm tròn) chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 (chấm tròn) thì được mấy nhóm? (2 nhóm). - Ta lập được phép chia: 14 : 7 = 2. * Tương tự: 7 chấm tròn lấy 3 lần bằng mấy? (21). Nêu phép nhân? (7 x 3 = 21) - Từ phép nhân em nào có thể nêu được phép chia cho 7? ( 21 : 7 = 3) - Em hãy lập các phép chia còn lại trong bảng chia 7. (Em điền vào kết quả bảng chia 7 ở bên trên) - Em đọc lại bảng chia 7 và tự học thuộc lòng bảng chia 7 nhé. II. Vận dụng thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: (Em hãy điền kết quả vào chỗ chấm nhé) 28 : 7 = .. 70 : 7 = . 21 : 7 = . 42 : 7 = 14 : 7 = .. 56 : 7 = . 63 : 7 = . 42 : 6 = . 49 : 7 = .. 35 : 7 = . 7 : 7 = . 0 : 7 = . Bài 2: Tính nhẩm: (Em hãy điền kết quả vào chỗ chấm nhé) 7 x 5 = .. 7 x 6 = . 7 x 2 = . 7 x 4 = 35 : 7 = .. 42 : 7 = . 14 : 7 = . 28 : 7 = . 35 : 5 = .. 42 : 6 = . 14 : 2 = . 28 : 4 = . Bài 3: Có 56 học sinh xếp đều thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh? - Bài toán cho biết gì? (Có 56 học sinh xếp đều thành 7 hàng.) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?) - Vậy muốn biết mỗi hàng có bao nhiêu học sinh em làm phép tính gì? (chia) Tóm tắt: 7 hàng: 56 học sinh 1 hàng: .học sinh? * Em thực hiện bài giải nhé! Bài giải: Bài 4: Có 56 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 7 học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng? - Bài toán cho biết gì? (Có 56 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 7 học sinh.) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi xếp được bao nhiêu hàng?) - Vậy muốn biết xếp được bao nhiêu hàng em làm phép tính gì? (chia) Tóm tắt: 7 học sinh: 1 hàng 56 học sinh: ... hàng? * Em thực hiện bài giải nhé! Bài giải: 6
  5. ĐÁP ÁN MÔN: TOÁN - TUẦN 7 BÀI 1: BẢNG NHÂN 7 II. Vận dụng vào thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: 7 3 = 21 7 8 = 56 7 2 = 14 7 1 = 7 7 5 = 35 7 6 = 42 7 10= 70 0 7 = 0 7 7 = 49 7 4 = 28 7 9 = 54 7 0 = 0 Bài 2: Bài giải: Số ngày 4 tuần lễ có tất cả là: (hoặc 4 tuần lễ có tất cả số ngày là:) 7 4 = 28 ( ngày) Đáp số: 28 ngày Bài 3: Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào ô trống: 7 14 21 28 35 42 49 56 63 70 Bài 2: LUYỆN TẬP II. Bài tập thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: a) 7 1 = 7 7 8 = 56 7 6 = 42 7 x 5 = 35 7 2 = 14 7 9 = 63 7 4 = 28 0 x 7 = 0 7 3 = 21 7 7 = 49 7 0 = 0 7 x 10 = 70 b) 7 2 = 14 4 7 = 28 7 6 = 42 3 x 7 = 21 5 x 7 = 35 2 7 = 14 7 4 = 28 6 7 = 42 7 x 3 = 21 7 x 5 = 35 Bài 2: Tính. (Em thực hiện từ trái sang phải theo 2 bước tính nhé) a) 7 5 + 15 = 35 + 15 7 9 + 17 = 63 + 17 = 50 = 80 b) 7 7 + 21 = 49 + 21 7 x 4 + 32 = 28 + 32 = 70 = 60 Bài 3: Bài giải: Số bông hoa 5 lọ như thế có là: (hoặc 5 lọ như thế có số bông hoa là:) 7 5 = 35 (bông hoa) Đáp số: 35 bông hoa Bài 4: Viết phép nhân thích hợp nào vào chỗ chấm? a) Mỗi hàng có 7 ô vuông, có 4 hàng. Số ô vuông trong hình chữ nhật là: 7 x 4 = 28 (ô vuông) b) Mỗi cột có 4 ô vuông, có 7 cột. Số ô vuông trong hình chữ nhật là: 4 x 7 = 28 (ô vuông) Nhận xét: 7 x 4 = 4 x 7 7
  6. BÀI 3: GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN II. Bài tập thực hành: Bài 1: Bài giải: Số tuổi năm nay chị có là: (hoặc Tuổi của chị là:) 6 2 = 12 (tuổi) Đáp số: 12 tuổi. Bài 2: Bài giải: Số quả cam mẹ hái được là: (hoặc Mẹ hái được số quả cam là:) 7 5 = 35 (quả cam) Đáp số: 35 quả cam. Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống ( theo mẫu) Số đã cho 3 6 4 7 5 0 Gấp 5 lần số đã cho 15 30 20 35 25 0 Bài 4: Bài 5: Bài giải: Số bạn nữ buổi tập múa có là: (hoặc Buổi tập múa có số bạn nữ là:) 6 3 = 18 (bạn nữ) Đáp số: 18 bạn nữ. BÀI 4: BẢNG CHIA 7 II. Vận dụng thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: (Em hãy điền kết quả vào chỗ chấm nhé) 28 : 7 = 4 70 : 7 = 10 21 : 7 = 3 42 : 7 = 6 14 : 7 = 2 56 : 7 = 8 63 : 7 = 9 42 : 6 = 7 49 : 7 = 7 35 : 7 = 5 7 : 7 = 1 0 : 7 = 0 Bài 2: Tính nhẩm: (Em hãy điền kết quả vào chỗ chấm nhé) 7 x 5 = 35 7 x 6 = 42 7 x 2 = 14 7 x 4 = 28 35 : 7 = 5 42 : 7 = 6 14 : 7 = 2 28 : 7 =4 35 : 5 = 7 42 : 6 = 7 14 : 2 =7 28 : 4 = 7 Bài 3: Bài giải: Số học sinh mỗi hàng có là: (hoặc Mỗi hàng có số học sinh là:) 56 :7 = 8 ( học sinh) Đáp số: 8 học sinh. Bài 4: Bài giải: Số hàng xếp được là: (hoặc Xếp được số hàng là:) 56 :7 = 8 ( hàng) Đáp số: 8 hàng. 8