Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

pdf 7 trang Minh Sáng 10/12/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_toan_hoc_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_truon.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. ------------------------------------------------------------ Tổng nhiều số thập phân (Toán lớp 5 trang 51) 1. Lý thuyết: Các em xem ví dụ và bài toán ở sách giáo khoa trang 49 để nắm cách làm. 2. Luyện tập: Bài 1 (trang 51) Tính: a) 5,27 + 14,35 + 9,25 b) 6,4 + 18,36 + 52 Bài 2: Tính rồi so sánh giá trị của ( a + b ) + c và a + ( b + c ) a b c ( a + b ) + c a + ( b + c ) 2,5 6,8 1,2 1,34 0,52 4 So sánh: Bài 3: Sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp để tính a) 12,7 + 5,89 + 1,3 c) 5,75 + 7,8 + 4,25 + 1,2 -------------------------------------------------------------- Luyện tập (Sách Toán 5 - trang 52) Bài 1: Tính a) 15,32 + 41,69 + 8,44 b) 27,05 + 9,38 + 11,23
  2. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 4,68 + 6,03 + 3,97 b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 Bài 3: Điền dấu 3,6 + 5,8 .... 8,9 > < ? 7,56 .... 4,2 + 3,4 = Bài 4: Một người thợ dệt ngày thứ nhất dệt được 28,4 m vải, ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 2,2 m vải, ngày thứ ba dệt được nhiều hơn ngày thứ hai 1,5 m vải. Hỏi cả ba ngày người đó dệt được bao nhiêu mét vải? Hướng dẫn: Các em dựa và đề bài, tự vẽ tóm tắt, rồi giải: Ngày thứ I: .. .. ... Ngày thứ II: .. . ? m Ngày thứ III: . . Giải
  3. ĐÁP ÁN NỘI DUNG HỌC TẬP – TUẦN 10 MÔN: TOÁN Cộng hai số thập phân (Sách Toán 5 - trang 49) Bài 1 (trang 50) Tính: Bài 2: Bài 3: Tiến cân nặng là: 32,6 + 4,8 = 37,4 (kg) Đáp số: 37,4 kg ----------------------------------------------- Luyện tập (Sách Toán 5 - trang 50, 51) . Bài 1 ( trang 50) Tính rồi so sánh giá trị của a + b và b + a : a 5,7 14,9 0,53 b 6, 24 4, 36 3, 09 a + b 5,7 + 6,24 = 11,94 14,9 + 4, 36 = 19, 26 0,53 + 3,09 = 3, 62 b + a 6,24 + 5,7 = 11, 94 4, 36 + 14,9 = 19, 26 3, 09 + 0,53 = 3, 62 Nhận xét: Phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. a + b = b + a Bài 2: a) thử lại c) thử lại 9,46 3,8 0,07 0,09 + + + + 3,8 9,46 0,09 0,07 13,26 13,26 0,16 0,16 Bài 3: Chiều dài hình chữ nhật là: 16,34 + 8,32 = 24,66 (m) Chu vi hình chữ nhật là: (24,66 +16,34) × 2 = 82 m Đáp số: 82m --------------------------------------------
  4. Tổng nhiều số thập phân (Sách Toán lớp 5 trang 51) Bài 1 (trang 51) Tính: Bài 2: Tính rồi so sánh giá trị của ( a + b ) + c và a + ( b + c ) a b c ( a + b ) +c a + ( b + c) 2,5 6,8 1,2 (2,5 +6,8) + 1,2 = 10,5 2,5 + (6,8 +1,2) = 10,5 1,34 0,52 4 (1,34 + 0,52) + 4 = 5, 86 1,34 + (0,52 + 4) = 5,86 So sánh: Giá trị của (a+b) + c và a + (b+c) không đổi, (a+b) + c = a + (b+c) Bài 3: a) 12,7 + 5,89 + 1,3 = 12,7 + 1,3 + 5,89 = 14 + 5,89 = 19,89 c) 5,75 + 7,8 + 4,25 + 1,2 = (5,75 + 4,25) + (1,2 + 7,8) = 10 + 9 = 19 ----------------------------------------------- Luyện tập (Sách Toán 5 - trang 52) Bài 1: Tính a) 15,32 + 41,69 + 8,44 b) 27,05 + 9,38 + 11,23 15,32 27,05 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66 Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 4,68 + 6,03 + 3,97 b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = 4,68 + (6,03 + 3,97) = (6,9 + 3,1) +( 8,4+ 0,2) = 4,68 + 10 = 10 + 8,6 = 14,68 = 18,6
  5. Bài 3: Điền dấu 3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4 9,4 7,6 Giải Bài 4: Ngày thứ hai dệt được là: 28,4 + 2,2 = 30,6 (m vải) Ngày thứ ba dệt được là: 30,6 + 1,5 = 32,1 (m vải) Cả 3 ngày dệt được là: 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m vải) Đáp số: 91,1 m vải