Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_toan_hoc_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2021_2022_truon.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- Bài 4. Luyện tập (trang 61) Bài 1: a) Tính rồi so sánh giá trị của (a x b ) x c và a x (b x c) a b c (a × b) × c a × ( b × c) 2,5 3,1 0,6 1,6 4 2,5 4,8 2,5 1,3 Nhận xét: Phép nhân các số thập phân cĩ tính chất kết hợp: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta cĩ thể nhân số thứ nhất với tích của hai số cịn lai: (a x b) x c = a x (b x c) b) Tính bằng cách thuận tiện nhất 9,65 x 0,4 x 2,5 7,38 x 1,25 x 80 .................................. .................................. .................................. .................................. .................................. .................................... 0,25 x 40 x 9,84 34,3 x 5 x 0,4 .................................. .................................. .................................. .................................. .................................. .................................... Bài 2: Tính: a) (28,7 + 34,5 ) x 2,4; b) 28,7 + 34,5 x 2,4. ...................................... ..................................... ....................................... ..................................... ....................................... .....................................
- ĐÁP ÁN NỘI DUNG HỌC TẬP – TUẦN 12 MƠN: TỐN Bài 1. Luyện tập ( Trang 58) 1. a) Tính nhẩm 1,48 x 10 = 14,8 5,12 x 100 = 512 2,571 x 1000 = 2571 15,5 x 10 = 155 0,9 x 100 = 90 0,1 x 1000 = 100 Bài 2. Đặt tính rồi tính a) 7,69 × 50 b) 12,6 × 800 Bài 3 Tĩm tắt 3 giờ đầu: 10,8 km Quãng đường người đĩ đi được trong ba giờ đầu là 4 giờ tiếp: 9,52 km 10,8 x 3 = 32,4 (km) Đi tất cả: ? km Quãng đường người đĩ đi được trong ba giờ đầu là 9,52 x 4 = 38,08 (km) Quãng đường người đĩ đi được dài tất cả là 32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 (km) Bài 2. Nhân một số thập phân với một số thập phân (trang 58) Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Bài 2: a) Nhận xét : Phép nhân các số thập phân cĩ tính chất giao hốn: khi đổi chỗ hai thừa số của một tích thì tích khơng thay đổi a x b = b x a b) Theo tính chất giao hốn của phép nhân ta cĩ ngay: 4,34 x 3,6 = 15,624 9,04 x 16 = 144,64 3,6 x 4,34 = 15,624 16 x 9,04 = 144,64 Bài 3. Luyện tập ( Trang 60) Bài 1. b) 579,8 × 0,1 = 57, 98 38,7 × 0,1 = 3, 87 6,7 × 0,1 = 0,67 805,13 × 0,01 = 8,0513 67,19 × 0,01 = 0,6719 3,5 × 0,01 = 0, 035 362,5 × 0,001 = 0,3625 20,25 × 0,001 = 0,02025 5,6 × 0,001 = 0,0056 Bài 3. Luyện tập ( Trang 61) Bài 1. a) Tính rồi so sánh giá trị của (a x b ) x c và a x (b x c): a b c (a × b) × c a × ( b × c) 2,5 3,1 0,6 (2,5 × 3,1) × 0,6 = 7,75 × 0,6 = 4,65 2,5 × (3,1 × 0,6) = 2,5 × 1,86 = 4,65 1,6 4 2,5 (1,6 × 4 ) × 2,5 = 6,4 × 2,5 = 16 1,6 × (4 × 2,5) = 1,6 × 10 = 16 4,8 2,5 1,3 (4,8 × 2,5) × 1,3 = 12 × 1,3 = 15,6 4,8 × (2,5 × 1,3) = 4,8 × 3,25 = 15,6 Giá trị của (a x b ) x c và a x (b x c) luơn luơn bằng nhau: (a x b ) x c = a x (b x c) b) Tính bằng cách thuận tiện nhất: 9,65 x 0,4 x 2,5 7,38 x 1,25 x 80 0,25 x 40 x 9,84 34,3 x 5 x 0,4 = 9,65 x (0,4 x 2,5) = 7,38 x (1,25 x 80) = ( 0,25 x 40 ) x 9,84 = 34,3 x (5 x 0,4) = 9,65 x 1= 9,65 = 7,38 x 100 = 738 = 10 x 9,84 = 98,4 = 34,3 x 2 = 68,6 Bài 2. Tính a) (28,7 + 34,5 ) x 2,4 b) 28,7 + 34,5 x 2,4 = 63,2 x 2,4 = 28,7 + 82,8 = 151,68 = 111,5

