Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_toan_hoc_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2021_2022_truon.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- ... Bài 4: Trong 3 giờ xe máy đi được 93 km. Trong 2 giờ ô tô đi được 103 km. Hỏi mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét? *Hướng dẫn: Để tính được mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét; ta tính quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ và quãng đường xe máy đi được trong 1 giờ và so sánh hai quãng đường đó. Quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ = 103km : 2 Quãng đường xe máy đi được trong 1 giờ = 93km : 3 Giải ... Bài 3: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân (Sách giáo khoa Toán trang 69) I. Lý thuyết: Các em xem 2 ví dụ ở sách giáo khoa trang 69 để nắm cách làm nhé! Quy tắc: Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau: Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0. Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.
- II Luyện tập: (Sách giáo khoa Toán trang 70) Bài 1 Đặt tính rồi tính: a) 7 : 3,5 b) 702 : 7,2 c) 9 : 4,5 d) 2 : 12,5 ... Bài 3: Một thanh sắt dài 0,8m cân nặng 16kg. Hỏi một thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng bao nhiêu kg? Giải ... Bài 4: Luyện tập (Sách giáo khoa Toán trang 70) Bài 1. Tính rồi so sánh kết quả tính: a) 5 : 0,5 và 5 × 2 52 : 0,5 và 52 × 2 b) 3 : 0,2 và 3 × 5 18 : 0,25 và 18 × 4 Bài 2. Tìm x: a) x × 8,6 = 387 b) 9,5 × x = 399 Bài 3: Thùng to có 21 lít dầu, thùng bé có 15 lít dầu, số dầu đó chứa được vào các chai như nhau, mỗi chai có 0,75 lít dầu. Hỏi có bao nhiêu chai dầu? Giải
- ĐÁP ÁN THAM KHẢO TOÁN LỚP 5 - TUẦN 14 Bài 1: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân (Sách giáo khoa Toán trang 67) Bài 1: Bài 2: May 1 bộ quần áo hết số mét vải là: 70 : 25 = 2,8 (m vải) May 6 bộ quần áo hết số mét vải là: 2,8 × 6 = 16,8 (m vải) Đáp số: 16,8 m vải Bài 2: Luyện tập (Sách giáo khoa Toán trang 68) Bài 1: Tính: a) 5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06 b) 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 16,01 = 1,89 c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 d) 8,76 × 4 : 8 = 35,04 : 8 = 1,67 = 4,38 Bài 3: Chiều rộng của mảnh vườn là: 2 24 × = 9,6 (m) 5 Chu vi mảnh vườn là: (24 + 9,6) × 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vườn là: 24 × 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2(m) và 230,4(m2) Bài 4: Mỗi giờ xe máy đi được là: 93 : 3 = 31 (km) Mỗi giờ ô tô đi được là: 103 : 2 = 51,5 (km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là: 51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km
- Bài 3: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân (Sách giáo khoa Toán trang 69) Bài 1 Đặt tính rồi tính: Bài 3: Một mét thanh sắt đó nặng: 16 : 0,8 = 20 (kg) 0,18m thanh sắt đó nặng: 20 × 0,18 = 3,6 (kg) Đáp số: 3,6 kg. Bài 4: Luyện tập (Sách giáo khoa Toán trang 70) Bài 1. a) 5 : 0,5 và 5 × 2. 52 : 0,5 và 52 × 2 10 10 104 104 Vậy: 5 : 0,5 = 5 × 2. Vậy: 52 : 0,5 = 52 × 2. b) 3 : 0,2 và 3 × 5. 18 : 0,25 và 18 × 4 15 15 72 72 Vậy: 3 : 0,2 = 3 × 5. Vậy: 18 : 0,25 = 18 × 4. Bài 2. a) x × 8,6 = 387 b) 9,5 × x = 399 x = 387 : 8,6 x = 399 : 9,5 x = 45 x = 42 Bài 3: Tổng số lít dầu có là: 21 + 15 = 36 (lít) Số chai dầu tất cả là: 36 : 0,75 = 48 (chai) Đáp số: 48 (chai)

