Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_toan_hoc_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2021_2022_truon.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- ... Bài 3: Tỉ số phần trăm (Sách giáo khoa Toán trang 73) I. Lý thuyết: Các em xem 2 ví dụ ở sách giáo khoa trang 73 để nắm cách làm nhé! II Luyện tập: (Sách giáo khoa Toán trang 74) Bài 1 Viết (theo mẫu): ... Bài 2: Kiểm tra sản phẩm một nhà máy, người ta thấy cứ trung bình 100 sản phẩm thì có 95 sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm của nhà máy? * Hướng dẫn: Tìm phân số chỉ số sản phẩm đạt chuẩn so với tổng số sản phẩm của nhà máy sau đó đổi sang dạng tỉ số phần trăm. Giải ...
- Bài 4: Giải toán về tỉ số phần trăm (Sách giáo khoa Toán trang 75) I. Lý thuyết: Các em xem 2 ví dụ ở sách giáo khoa trang 75 để nắm cách làm nhé! Quy tắc: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số 315 và 600 ta làm như sau: - Tìm thương của 315 và 600. - Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được. II Luyện tập: (Sách giáo khoa Toán trang 75) Bài 1. Viết các số thập phân sau thành tỉ số phần trăm (theo mẫu): 0,57; 0,3; 0,234; 1,35. Mẫu: 0,57 = 57%. Bài 2. Tính tỉ số phần trăm của hai số (theo mẫu): a) 19 và 30; b) 45 và 61; Mẫu: a)19:30=0,6333...=63,33% Chú ý: Nếu phần thập phân của thương có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến 4 chữ số. Bài 3: Một lớp học sinh có 25 học sinh, trong đó có 13 học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học của lớp đó? * Hướng dẫn: - Tìm thương của số học sinh nữ và số học sinh của lớp học đó. - Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được. Giải
- ĐÁP ÁN THAM KHẢO TOÁN LỚP 5 - TUẦN 15 Bài 1: Chia một số thập phân cho một số thập phân (Sách giáo khoa Toán trang 71) Bài 1: Bài 2: Một lít dầu hỏa nặng là: 3,42 : 4,5 = 0,76 (kg) 8 lít dầu nặng là: 0,76 × 8 = 6,08 (kg) Đáp số: 6,08 kg Bài 2: Luyện tập (Sách giáo khoa Toán trang 72) Bài 1: Bài 2: x×1,8=72 x=72:1,8 x=40 Bài 3: 1l dầu nặng số ki-lô-gam là: 3,952:5,2=0,76(kg) Có số lít dầu là: 5,32:0,76=7(l) Đáp số: 7l dầu.
- Bài 3: Tỉ số phần trăm (Sách giáo khoa Toán trang 73) Bài 1: Bài 2: Số sản phẩm đạt chuẩn chiếm số phần trăm trong tổng số sản phẩm của nhà máy là: Vậy số sản phẩm đạt chuẩn chiếm 95% tổng số sản phẩm của nhà máy Đáp số: 95%. Số sản phẩm đạt chuẩn chiếm 95% tổng số sản phẩm của nhà máy Bài 4: Giải toán về tỉ số phần trăm (Sách giáo khoa Toán trang 75) Bài 1: 0,3 = 30%; 0,234 = 23,4%; 1,35 = 135% Bài 2: b) 45:61=0,7377 =73,77% Bài 3: Tỉ số phần trăm của số nữ và số học sinh của lớp là: 13 : 25 = 0,52 0,52 = 52% Đáp số: 52%

