Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_toan_hoc_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2021_2022_truon.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- Bài 2: (trang 100)Tính diện tích hình tròn có đường kính d a) d = 12 cm b) d = 7,2 dm Hướng dẫn: - Tính bán kính hình tròn: r = d : 2 - Tính diện tích hình tròn: S= r × r × 3,14 . i giải Bài 3:(trang 100) Tính diện tích một mặt bàn hình tròn có bán kính 45 cm Hướng dẫn: Diện tích mặt bàn bằng diện tích hình tròn có bán kính r = 45cm và bằng r × r × 3,14. i giải Bài 3: Luyện tập (SGK Toán 5,trang 100) i 1: (trang 100) Tính diện tích hình tròn có bán kính r
- a) r = 6 cm b) r = 0,35 dm Hướng dẫn: Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14. S= r × r × 3,14 (S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn). .. i giải . i 2: (trang 100)Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28 cm Hướng dẫn: - Từ công thức tính chu vi : C = r × 2 × 3,14, ta suy ra bán kính r = C : 3,14 : 2 - Tính diện tích hình tròn theo công thức: S = r × r × 3,14. . i giải Bài 3: Luyện tập chung (SGK Toán 5,trang 100) i 1: (trang 100)Một sợi dây thép được uốn như hình bên, tính độ dài của sợi dây?
- Hướng dẫn: Độ dài sợi dây bằng tổng chu vi hình tròn bán kính 7cm và hình tròn bán kính 10cm. Cách tính chu vi hình tròn khi biết bán kính: r x 2 x 3,14 . i giải i 2: (trang 100)Hai hình tròn có cung tâm O như hình bên. Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé bao nhiêu xăng-ti-met? Hướng dẫn: - Tính bán kính hình tròn lớn: 60 + 15 = 75 cm. - Tính chu vi hình tròn theo công thức: C = r × 2 × 3,14. - Số xăng-ti-mét chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé = chu vi hình tròn lớn − chu vi hình tròn bé.. i giải
- ĐÁP ÁN NỘI DUNG HỌC TẬP – TUẦN 19 MÔN: TOÁN Bài 1: Luyện tập (SGK Toán 5,trang 99) i 1: Chu vi hình tròn có bán kính r là: a) 4,4 × 2 × 3,14 = 27,623 dm b) Đổi r = cm = 2,5cm Chu vi của hình tròn là: 2,5 × 2 × 3,14 = 15,7 (cm) Đáp số: a) 27,623 dm b) 15,7 cm i 2: a)Bán kính của hình tròn là 15,7 : 3,14 = 5 (m) b)Bán kính của hình tròn là: 18,84 : 3,14 : 2 = 3 (dm) Đáp số: a) 5m b) 3 dm i 3: Chu vi của bánh xe là: 0,65 × 3,14 = 2,041( m) Đáp số: 2,041 m Bài 2: Diện tích hình tròn (SGK Toán 5,trang 99; 100) i 1: a) Diện tích của hình tròn là: 5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm2) b) Diện tích của hình tròn là: 0,4 × 0,4 × 3,14 = 0,5024(dm2) Đáp số: a) 78,5 (cm2)
- b) 0,5024(dm2) i 2: a) Bán kính hình tròn là: 12 : 2 = 6 (cm) Diện tích hình tròn là: 6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm2) b) Bán kính hình tròn là: 7,2 : 2 = 3,6 (dm) Diện tích hình tròn là: 3,6 × 3,6 × 3,14 = 40,6944 (dm2) Đáp số: a) 113,04 (cm2) b) 40,6944 (dm2) i 3: Diện tích của mặt bàn hình tròn là: 45 × 45 × 3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5 cm2 Bài 3: Luyện tập (SGK Toán 5,trang 100) i 1: a) Diện tích của hình tròn là: 6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm2) b) Diện tích của hình tròn là: 0,35 × 0,35 × 3,14=0,38465 (dm2) Đáp số: 0,38465 dm2 i 2: Đường hính hình tròn là: 6,28 : 3,14 = 2 (cm) Bán kính của hình tròn là: 2 : 2 = 1 (cm) Diện tích của hình tròn là: 1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14 cm2 Bài 3: Luyện tập chung (SGK Toán 5,trang 100) i 1:Chu vi hình tròn bán kính 7cm là: 7 × 2 × 3,14 = 43,96 (cm)
- Chu vi hình tròn bán kính 10 cm là: 10 × 2 × 3,14 = 62,8 (cm) Độ dài sợi dây thép là: 43,96 + 62,8 = 106,76 (cm) Đáp số: 43,96 cm; 62,8 cm; 106,76cm. i 2: Bán kính của hình tròn lớn là: 60 + 15 = 75 (cm) Chu vi của hình tròn lớn là: 75 × 2 × 3,14 = 471 (cm) Chu vi của hình tròn bé là: 60 × 2 × 3,14 = 376,8 (cm) Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là: 471 – 376,8 = 94,2 (cm) Đáp số: 94,2 (cm)

