Bài tập môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 1+2 - Năm học 2021-2022

docx 8 trang Minh Sáng 15/01/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 1+2 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_mon_tieng_viet_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 1+2 - Năm học 2021-2022

  1. LUYỆN TỪ VÀ CÂU MRVT: Trẻ em 3. Tìm các từ ngữ: - HS xác định yêu cầu của BT 3. - HS tìm từ ngữ theo yêu cầu. 4. Luyện câu - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4, quan sát câu mẫu. - HDHS đặt câu theo yêu cầu BT. - HS viết vào VBT 2 câu có chứa từ ngữ tìm được ở BT 3, một câu về hoạt động, một câu về tính nết. HS tự đánh giá bài làm của mình. 5. Nói và nghe 5.1. Nói lời bày tỏ sự ngạc nhiên, thích thú - Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 5a, quan sát tranh và lời nói của bạn nhỏ trong tranh. - Một vài HS nhắc lại lời bạn nhỏ. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi: + Lời nói của bạn nhỏ thể hiện cảm xúc gì? Vì sao? + Khi nào em cần nói lời thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú? + Khi nói lời thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú, cần chú ý điều gì? (giọng, nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ, ) - Cho HS nhắc lại lời của bạn nhỏ trong nhóm đôi, một số HS nhắc lại lời của bạn nhỏ trước lớp. 5.2. Nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên, khen ngợi - HS xác định yêu cầu của BT 5b. - HS trả lời một số câu hỏi: + Ta thường nói lời khen ngợi khi nào? + Khi nhận được lời khen ngợi, em cần đáp với thái độ thế nào? Vì sao?
  2. + Khi nói và đáp lời khen ngợi, cần chú ý điều gì? (giọng, nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ, ) TẬP LÀM VĂN 6. Nói viết lời tự giới thiệu: - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 6a, quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Yêu cầu HS nhận xét về cách bạn Lê Đình Anh viết lời tự giới thiệu. - Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 6b, nói lời tự giới thiệu: * Tự giới thiệu về mình với bạn theo gợi ý : Tên em là gì? ( Nguyễn Sương Mai ) Em có sở thích gì ? ( Thích ca hát ) Ước mơ của em là gì ? ( Làm giáo viên ) 6.1. Đọc mở rộng:Đọc một truyện đã đọc về trẻ em a.Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1a. b. Về tên truyện, tên tác giả, nhân vật, 6.2. Chơi trò chơi Mỗi người một vẻ
  3. Tuần 2 : TIẾNG VIỆT Bài 3 : NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ? 1. Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi? - HS đọc thầm lại bài đọc để trả lời câu hỏi trong SHS Câu hỏi : 1. Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? (- Ngày hôm qua đâu rồi? ) 2. Ngày hôm qua của em ở lại những đâu ? (- Trên cành hoa trong vườn -Trong hạt lúa mẹ trồng- Trong vở hồng của con ) - Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. * Trang vở hồng của em Tìm trong bài thơ từ ngữ chỉ: - Đồ vật: - Cây cối: - Hoạt động: 2. TẬP VIẾT - HS viết chữ Ă, hoa vào bảng con. - HS tô và viết chữ Ă, hoa vào Vở tập viết. - Luyện viết câu ứng dụng: - Viết chữ Anh và câu ứng dụng “Ăn chậm nhai kĩ .” vào VTV LUYỆN TỪ VÀ CÂU Từ chỉ sự vật Tìm từ ngữ chỉ sự vật (người, đồ vật, con vật, cây cối,..) phù hợp với từng tranh. - Người: - Đồ vật: - Con vật: - Cây cối:
  4. Câu kiểu Ai là gì? Thực hiện các yêu cầu dưới đây: a. Câu nào sưới đây dùng để giới thiệu? - Em là học sinh lớp 2. - Em rất thích học bơi. - Em đang tập thể dục. b.Đặt câu giới thiệu một bạn cùng lớp( theo mẫu) Ai (cái gì, con gì) là gì? Bạn Ánh là tổ trưởng tổ em. Bài 4 : ÚT TIN 1. Đọc: ÚT TIN - HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật (Út Tin), việc làm của nhân vật, - HS đọc thầm lại bài đọc để trả lời câu hỏi trong SHS 1. Sau khi cắt tóc, gương mặt Út Tin thế nào? (- Gương mặt Út Tin lém lỉnh hẳn.Cái mũi như hết thêm, còn ánh mắt hệt đang cười. ) 2. Đôi mắt của Út Tin có gì đẹp? (- tôi thấy như có trăm vì sao bé tí cùng trốn trong mắt em.) 2.Viết: a.Nghe – Viết: “Ngày hôm qua đâu rồi?”(2 khổ thơ cuối). b. Làm vào VBT: Tìm chữ cái thích hợp vào mỗi *. - Học thuộc tên các chữ cái trong bảng vừa tìm được. c. Làm vào VBT: chọn chữ g hoặc chữ gh thích hợp với mỗi *: Thời gian biểu: - Ngủ dậy xếp chăn gối - Tắm gội - Ăn tối, lau bàn ghế
  5. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ trẻ em ( tiếp theo) 3.Tìm các từ ngữ: a .HS Làm vào VBT: Có tiếng sách. M: sách vở (sách vở, sách giáo khoa, sách Tiếng Việt, mọt sách, ) b. HS Làm vào VBT: Có tiếng học : M: học bài (học bài, học hành, học sinh, học tập, học trò .) 4. Đặt 1 – 2 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 3. HS Làm vào VBT: - Mẹ mới cho Lan bộ sách giáo khoa lớp 2. - Lan là học sinh lớp 2A. 5. Kể chuyện: a. Nghe kể chuyện: “Thử tài”. Truyện cổ dân tộc Dao. - HS đọc 4 đoạn của câu chuyện : “Thử tài”. b.Tập kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh và câu gợi ý dưới tranh: - Tranh 1: Nhà vua bảo cậu bé lấy tro bếp bện cái gì? ( Nhà vua bảo cậu bé lấy tro bếp bện một sợi dây thừng.) -Tranh 2: Cậu bé đặt sợi dây trên chiếc mâm đồng để làm gì? (- Cậu bé đặt sợi dây trên chiếc mâm đồng, phơi khô rồi đốt thành tro.) -Tranh 3: Cậu bé bỏ sừng trâu vào cái chảo lớn để làm gì? (-Cậu bé bỏ sừng trâu vào cái chảo lớn để ninh kĩ.) - Tranh 3: Nhà vua truyền đưa cậu vào trường học để làm gì? (-Nhà vua truyền đưa cậu vào trường học để nuôi dạy thành tài.) - HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện. 6. Viết thời gian biểu: - HS làm vào VBT: a. Đọc lại thời gian biểu của cầu thủ nhí Lê Đình Anh và trả lời câu hỏi: * Bạn Đình Anh lập thời gian biểu cho những buổi nào trong ngày?
  6. (- Sáng, trưa, chiều, tối ). * Mỗi cột trong thời gian biểu của bạn Đình Anh viết những nội dung gì? ( - Nội dung công việc từ sáng đến tối ) b. Viết thời gian biểu cho những buổi nào trong ngày của em. (- 6 giờ: Ngủ dậy, xếp chăn gối - 7 giờ: Đi học - 16 giờ: tan học - 17 giờ: tắm gội - 18 giờ: Ăn tối, lau bàn ghế - 18 giờ: đi ngủ. ) Vận dụng: 6.1. Đọc một bài đọc về trẻ em: a. Chia sẻ về bài đã đọc. b. Viết vào phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ. - Tên bài đọc: - Tác giả: - Thông tin em biết: 6.2. Chơi trò chơi họa sĩ nhí: a. Trang trí thời gian biểu. b. Nói với bạn một việc làm mà em viết trong thời gian biểu.