Bài tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 1

doc 16 trang Minh Sáng 15/01/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_mon_tieng_viet_lop_5_tuan_1.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 1

  1. Bài tập 2 trang 6 sgk Tiếng Việt 5 Tìm tiếng thích hợp với mỗi ơ trống để hồn chỉnh bài văn sau. Biết rằng: (1) chứa tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh. (2) chứa tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh. (3) chứa tiếng bắt đầu bằng c hoặc k. Ngày Độc lập Mùng 2 tháng 9 năm 1945 - một (1).......... đáng (2) ....... nhớ. Hà Nội tưng bừng màu đỏ. Một vùng trời bát (1) ...... cờ, đèn, hoa và biểu (1)............. . Các nhà máy đều (1)........... việc. Chợ búa khơng họp. Mọi hoạt động sản xuất, buơn bán của thành phố tạm ngừng. Già, trẻ, (2)........... , trai đều xuống đường. Mọi người đều thấy mình cần (3)............ mặt trong (1)........... hội lớn (3)........... dân tộc. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngơn Độc lập trước hàng triệu đồng bào. Lời của vị lãnh tụ điềm đạm, ấm áp, khúc chiết, rõ ràng ; từng câu, từng tiếng đi vào lịng người. Đọc đến nửa chừng, Bác dừng lại, hỏi : - Tơi nĩi, đồng bào nghe rõ khơng ? Người người cùng đáp, tiếng dậy vang như sấm : - Co...o...ĩ!
  2. Từ giây phút đĩ, Bác cùng với cả biển người đã hồ làm một. Buổi lễ (3)...........thúc bằng những lời thề độc lập. Đĩ là ý chí (3)........ tồn dân Việt Nam (3)........... quyết thực hiện lời Hồ Chủ tịch trong bản Tuyên ngơn : "Nước Việt Nam cĩ quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Tồn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy." Lịch sử đã sang trang. Một kỉ nguyên mới bắt đầu : (3).......... nguyên của Độc lập, Tự do, Hạnh phúc. Gợi ý: - Viết ngh khi đứng trước âm i, e, ê; viết ng khi đứng trước các âm cịn lại. - Viết gh khi đứng trước âm i, e, ê; viết g khi đứng trước các âm cịn lại. - Viết k khi đứng trước âm i, e, ê; viết c khi đứng trước các âm cịn lại. Bài tập 3 trang 7 sgk Tiếng Việt 5 Tìm chữ thích hợp với mỗi ơ trống Âm đầu Đứng trước i, ê, e Đứng trước các âm cịn lại Âm “cờ” Viết là k Viết là Ảm “gỡ” Viết là gh Viết là Âm “ngờ” Viết là ngh Viết là - MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : TỪ ĐỒNG NGHĨA TIẾT : 1 I - Nhận xét 1. So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau: a) Sau 80 năm giời nơ lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hồn cầu. Trong cơng cuộc kiến thiết đĩ, nước nhà trơng mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Hồ Chí Minh b. Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả vàng lịm khơng trơng thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
  3. Tơ Hồi Gợi ý: Đọc kĩ để xác định ý nghĩa của các từ in đậm rồi so sánh. Trả lời: a) * Từ xây dựng cĩ nghĩa như sau: * Kiến thiết: là từ ghép Hán Việt. Kiến là dựng xây, thiết là sắp đặt. Nghĩa của từ kiến thiết trong ví dụ 1 là : b) vàng xuộm:................................................................................................... - vàng hoe.................................................................................................... - vàng lịm:......................................................................................................... Như vậy: Nghĩa của các từ này giống nhau ở chỗ ................................ do đĩ chúng là từ đồng nghĩa. 2. Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét: Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từ nào khơng thay thế được cho nhau? Vì sao? Gợi ý: Thực hiện theo các yêu cầu mà đề bài đưa ra. Trả lời: a. Sau 80 năm giời nơ lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải kiến thiết lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hồn cầu. Trong cơng cuộc xây dựng đĩ, nước nhà trơng mong chờ đợi ở các em rất nhiều. * Nhận xét: Hai từ kiến thiết và xây dựng.....................................................
  4. b. Màu lúa chín dưới đồng vàng hoe lại. Nắng nhạt ngả màu vàng lịm. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng xuộm khơng trơng thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Nhận xét: ba từ: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm............................................. ................................................................................................................................................. 3. Thế nào là từ đồng nghĩa? Gợi ý: Từ hai bài tập trên con hãy suy nghĩ và trả lời. Ghi nhớ 1. Từ đồng nghĩa là những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù,... 2. Cĩ những từ đồng nghĩa hồn tồn, thay thế được cho nhau trong lời nĩi. Ví dụ : hổ, cọp, hùm; mẹ, má, u,... 3. Cĩ những từ đồng nghĩa khơng hồn tồn. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng. Ví dụ: - ăn, xơi, chén,... (biểu thị những thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nĩi đến). - mang, khiêng, vác,... (biểu thị những cách thức hành động khác nhau). Bài 1 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5) Xếp các từ in đậm thành từng nhĩm đồng nghĩa: Sau 80 năm giời nơ lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hồn cầu. Trong cơng cuộc kiến thiết đĩ, nước nhà trơng mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sơng Việt Nam cĩ trở nên tươi đẹp hay khơng, dân tộc Việt Nam cĩ bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay khơng, chính là nhờ một phần lớn ở cơng học tập của các em. HỒ CHÍ MINH Gợi ý: Từ in đậm là những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Trả lời:
  5. Câu 2 - Luyện tập (trang 8 sgk Tiếng Việt 5) Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập. M: đẹp – xinh. Trả lời: Câu 3 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5) Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2. M: - Quê hương em rất đẹp. - Bé Hà rất xinh. Trả lời: MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI : LÝ TỰ TRỌNG Tiết : 1 Tranh 1: Lý Tự Trọng là một thiếu niên rất sáng dạ. Anh được tổ chức cách mạng giác ngộ và gửi ra nước ngồi học tập. Tranh 2: về nước, anh được cấp trên giao nhiệm vụ chuyển nhận thư từ, tài liệu, trao đổi với các tổ chức Đảng bạn bè qua đường tàu biển. Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh trong cơng việc. Nhiều lần, anh thốt khỏi sự vây bủa của lũ mật thám Pháp.
  6. Tranh 4: Trong một buổi mít-tinh, anh đã bắn chết tên mật thám để cứu đồng chí nên bị giặc bắt. Tranh 5: Trước tồ án thực dân, anh vẫn hiên ngang khẳng định lí tưởng cách mạng của mình. Tranh 6: Ra pháp trường, Lý Tự Trọng vẫn hát vang bài Quốc tế ca. LÝ TỰ TRỌNG 1. Lý Tự Trọng quê ở Hà Tĩnh, sống trong mọt gia đình yêu nước. Ơng tham gia cách mạng và được cử đi học ở nước ngồi vào năm 1928. Ơng nĩi thạo tiếng Trung Quốc và tiếng Anh. 2. Ơng về nước vào mùa thu năm 1929, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển. Để cơng việc được thuận lợi hơn, ơng đĩng vai người nhặt than ở bến Sài Gịn. Cĩ lần ơng Trọng mang một bọc truyền đơn, gĩi vào chiếc màn buộc sau xe. Đi qua phố, một tên đội Tây gọi lại địi khám, ơng nhảy xuống vờ cởi bọc ra, kì thật buộc lại cho chặt hơn. Tên đội sốt ruột, quẳng xe bên lề đường, lúi húi tự mở bọc. Nhanh trí, ơng vồ lấy xe của nĩ, nhảy lên chạy mất. Lần khác, ơng chuyển tài liệu từ tàu biển lên, lính giặc giữ lại trực khám, ơng nhanh chân ơm tài liệu nhảy xuống nước, lặn qua gầm tàu trốn thốt. Đầu năm 1931, trong một cuộc mít tinh, cán bộ ta đang nĩi chuyện trước đơng đảo đồng bào, tên thanh tra mật thám Lơ – grăng ập tới, định bắt cán bộ. Lý Tự Trọng rút súng lục bắn chết tên mật thám. Khơng trốn kịp, ơng bị giặc bắt. 3. Giặc tra tấn ơng rất dã man khiến ơng chết đi sống lại nhưng chúng khơng moi được bí mật gì ở ơng. Trong nhà giam, ơng được người coi ngục rất khâm phục và kiêng nể. Họ gọi thân mật là “Ơng Nhỏ”. Trước tịa án, ơng dõng dạc vạch mặt bọn đế quốc và tuyên truyền cách mạng. Luật sư bào chữa cho ơng nĩi ơng chưa đến tuổi thành niên hành động thiếu suy nghĩ. Ơng lập tức đứng dậy nĩi: - Tơi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tơi đủ trí khơn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ cĩ một con đường duy nhất là làm cách mạng, khơng thể cĩ con đường nào khác
  7. Thực dân Pháp bất chấp dư luận và luật pháp, xử tử ơng vào một ngày cuối năm 1931. Trước khi chết, ơng hát vang bài Quốc tế ca. Năm ấy, ơng mới 17 tuổi. - Nêu ý nghĩa câu chuyện? Thực hành: Dựa vào tranh minh họa, kể được toàn bộ câu chuyện và nêu được ý nghĩa câu chuyện. . MÔN : TẬP ĐỌC BÀI :QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA TIẾT : 2 - Đọc bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa và trả lời câu hỏi: Câu 1 (trang 11 sgk Tiếng Việt lớp 5) Kể tên những sự vật trong bài cĩ màu vàng và từ chỉ màu vàng đĩ? Lời giải Câu 2 (trang 11 sgk Tiếng Việt lớp 5) Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đĩ gợi cho em cảm giác gì?
  8. Câu 3 (trang 11 sgk Tiếng Việt lớp 5:) Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động? Câu 4 (trang 11 sgk Tiếng Việt lớp 5:) Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? - Em hãy cho biết nội dung chính của bài văn là gì? DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, HÃY KHOANH TRỊN Ý TRẢ LỜI ĐÚNG Câu 1. Những chi tiết nào về con người khiến bức tranh làng quê thêm sinh động? A. Hồ như khơng ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia tĩc hợp tác xã. B. Ai cũng vậy cứ buơng bát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy lại ra ngồi đồng. C. Cĩ lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa thì bĩng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra thì trơng thấy màu trời cĩ vàng hơn thường khi. D. Cả A và B
  9. Câu 2. Từ nào sau đây cĩ nghĩa chỉ “Màu vàng nhạt, tươi, ánh lên, nắng mang sắc độ này giữa mùa đơng là nắng đẹp, khơng gay gắt, nĩng bức.”? A. Vàng xuộm B. Vàng hoe C. Vàng lịm D. Vàng chĩi Câu 3. Từ nào sau đây cĩ nghĩa là "màu vàng gợi cảm giác như cĩ nước"? A. vàng xọng B. vàng giịn C. vàng mới D. vàng mượt Câu 4. Từ nào sau đây cĩ nghĩa là "màu vàng gợi cảm giác như được phơi khơ bởi nắng"? A. vàng giịn B. vàng lịm C. vàng mượt D. vàng tươi Câu 5. Từ nào sau đây cĩ nghĩa chỉ “Màu vàng gợi sự giàu cĩ, ấm no”? A. Vàng trù phú, đầm ấm B. Vàng mới C. Vàng mượt D. Vàng giịn Câu 6. Những sự vật nào khơng xuất hiện trong bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”? Em cĩ thể chọn nhiều đáp án A. Mái nhà phủ rơm B. Bụi mía C. Cánh diều bay liệng trên bầu trời D. Đàn bị gặm cỏ Câu 7. Màu sắc nào khơng xuất hiện trong bài văn “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”? A. Vàng xuộm B. Vàng mượt C. Vàng ĩng D. Vàng xọng
  10. Câu 8. Các sự vật trong bài đều được miêu tả bằng một màu vàng với nhiều mức độ khác nhau, theo con màu vàng trong bài biểu thị điều gì? A. Màu vàng của sự sống động, giàu cĩ, trù phú B. Màu vàng của sự vàng vọt, yếu ớt C. Màu vàng của sự bền vững D. Cả A, B, C đều sai Câu 9. Chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động? A. Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ. B. Ngày khơng nắng, khơng mưa C. Khơng cĩ cảm giác héo tàn hanh hao lúc sắp bước vào mùa đơng D. Cả A, B và C đều đúng. Câu 10. Con cĩ nhận xét gì về hình ảnh con người trong bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”? A. Con người bị cơng việc đày đọa, khốn khổ, vất vả B. Con người mải miết, chăm chỉ, say mê với cơng việc C. Con người thờ ơ với những gì đang diễn ra xung quanh mình D. Cả A và C đều đúng Câu 11. Bài văn “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? A. Tác giả am hiểu về những sắc vàng của cảnh vật nơi quê nhà B. Thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương C. Tác giả rất thích quan sát cảnh vật quê hương D. Cả A, B, C đều sai Câu 12. Ý nghĩa của bài văn Quang cảnh làng mạc ngày mùa là gì?cĩ thể chọn nhiều đáp án A. Miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa – một bức tranh làng quê rất đẹp, sinh động và trù phú. B. Miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa – một bức tranh tồn màu vàng, gợi sự vàng vọt, héo úa C. Thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với con người, quê hương D. Thể hiện tác giả yêu thích thiên nhiên hơn là con người Câu 13. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Người ốm thường cĩ nước da xanh xao, ...................
  11. A. vàng lịm B. vàng xuộm C. vàng vọt D. vàng tươi MÔN : TẬP LÀM VĂN BÀI : CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH TIẾT: 1 Câu 1: Đọc và tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn dưới đây: Hồng hơn trên sơng Hương trang 11,12 sgk Tiếng Việt lớp 5 II Luyện tập : Nhận xét cấu tạo của bài văn sau: Nắng trưa trang 12,113 Bài văn có 3 phần : a) Mở bài: b) Thân bài: c) Kết bài: . .. MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA TIẾT : 2 Xem lại ghi nhớ từ đồng nghĩa trang 8 sgk Tiếng Việt lớp 5 * Từ đồng nghĩa là những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau . Câu 1: Tìm các từ đồng nghĩa a) Chỉ màu xanh