Bài tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 2
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_mon_tieng_viet_lop_5_tuan_2.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 2
- Bài tập 2 trang 17 sgk Tiếng Việt 5 : Ghi lại phần vần của những tiếng in đậm trong các câu sau: Trạng nguyên, Nguyễn Hiền, khoa thi.b. làng Mộ Trạch. huyện Bình Giang. VD +Trạng (ạng) , nguyên (uyên ) Bài tập 3 trang 17 sgk Tiếng Việt 5 : Chép vần của từng tiếng vừa tìm được vào mô hình cấu tạo vần dưới đây
- Tiếng  đệm Âchính Âcuối trạng a ng nguyên u yê n nguyễn u yễ n khoa o a thi i làng a ng mộ ô .... .... ... ....
- MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC TIẾT : 3 Câu 1: Tìm trong bài Thư gửi các học sinh hoặc Việt Nam thân yêu những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc. Gợi ý: Tổ quốc cĩ nghĩa là đất nước, được bao đời trước xây dựng và gìn giữ. Câu 2: Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc. Gợi ý: Từ đồng nghĩa là những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Câu 3: Trong từ Tổ quốc, tiếng quốc cĩ nghĩa là nước. Em hãy tìm thêm những từ chứa tiếng quốc. Gợi ý: Em làm theo yêu cầu của bài tập. Câu 4: Đặt câu với một trong những từ dưới đây: a) Quê hương b) Quê mẹ c) Quê cha đất tổ d) Nơi chơn rau cắt rốn Gợi ý: Em làm theo yêu cầu của bài tập. ..
- MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC TIẾT : 2 Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã nghe hay đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước ta Gợi ý: Lựa chọn câu chuyện về một vị anh hùng, danh nhân của nước ta mà em muốn kể rồi kể câu chuyện theo trình tự như sau: - Giới thiệu câu chuyện: + Nêu tên câu chuyện + Nêu tên nhân vật - Kể diễn biến của câu chuyện: - Kể kết cục và nêu ý nghĩa của câu chuyện. - Giải thích từ ngữ: Danh nhân là người có danh tiếng, có công trạng với đất nước, tên tuổi muôn đời ghi nhớ. VD: Vua Quang Trung đại phá quân Thanh - Câu chuyện Chiếc rễ đa tròn GD: Câu chuyện Chiếc rễ đa tròn cũng nói về tình yêu thiên nhiên và việc làm bảo vệ thiên nhiên của Bác Hồ - Các em chọn 1 câu chuyện kể lại và nêu nội dung câu chuyện.
- - Tìm thêm truyện về các anh hùng, danh nhân. - Chuẩn bị: Kể một việc làm tốt của một người mà em biết đã góp phần xây dựng quê hương đất nước. .. MÔN : TẬP ĐỌC BÀI : SẮC MÀU EM YÊU TIẾT : 4 - Đọc bài : Sắc màu em yêu và trả lời câu hỏi: Câu 1: Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào? Gợi ý: Em hãy đọc câu đầu ở mỗi khổ thơ để chỉ ra những sắc màu mà bạn nhỏ yêu thích. Câu 2: Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào? Gợi ý: Em hãy đọc 7 khổ thơ đầu, chỉ ra các hình ảnh được gợi ra từ mỗi sắc màu. Câu 3: Bài thơ nĩi lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hương, đất nước?
- Gợi ý: Em đọc kĩ lại bài thơ, chú ý khổ thơ cuối bài. DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, HÃY KHOANH TRỊN Ý TRẢ LỜI ĐÚNG Câu 1. Bạn nhỏ yêu thích những sắc màu nào? A. Đỏ, xanh, vàng, tím, trắng, nâu, đen B. Đỏ, xanh, vàng, hồng, xám, trắng, đen C. Đỏ, vàng, hồng, trắng, đen, xám, tím D. Đỏ, xanh, tím, nâu, hồng, cam, trắng Câu 2. Đối với bạn nhỏ, màu đỏ gợi ra hình ảnh gì? A. Màu đèn đỏ của cột đèn giao thơng, màu khăn quàng đội viên, màu máu B. Màu máu, màu lá cờ Tổ quốc, màu khăn quàng đội viên C. Màu lá cờ đấu bị tĩt, màu khăn quàng đội viên, màu đèn đỏ của cột đèn giao thơng D. Màu hoa hồng, màu máu, màu lá cờ Tổ quốc Câu 3. Sự vật nào khơng được bạn nhỏ nhắc tới khi nĩi đến màu xanh? A. Đồng bằng, rừng núi B. Biển cả C. Màu áo của những người cơng nhân D. Bầu trời cao Câu 4. Hồn thành đoạn thơ sau: Nắng trời, Hoa cúc, Lúa đồng Em yêu màu vàng: ......(a)...... chín rộ, . ......(b)......mùa thu, . ......(c)......rực rỡ. Câu 5. Những sự vật nào được bạn nhỏ gợi nhắc tới khi nĩi đến màu trắng? A. Trang giấy, đĩa hoa hồng bạch, mái tĩc bà B. Chiếc áo dài trắng, mái tĩc bà, đám mây C. Trang giấy, chiếc áo trắng, mái tĩc bà D. Đám mây, chiếc áo trắng, đĩa hoa hồng bạch Câu 6. Sự vật nào khơng được bạn nhỏ gợi nhắc tới khi nĩi đến màu đen?
- A. Hịn than B. Đơi mắt bé ngoan C. Màn đêm D. Đơi mắt của mẹ Câu 7. Màu tím trong bài "Sắc màu em yêu" gợi ra những hình ảnh nào? A. hịn than, màn đêm, đơi mắt của bé B. đĩa hồng, trang giấy, mái tĩc của bà C. rặng tre, ngọn núi, ước mơ, tà áo dài D. hoa cà, hoa sim, chiếc khăn, nét mực Câu 8. Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu đĩ? A. Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, những cảnh, những con người mà bạn nhỏ yêu quý. B. Vì bạn nhỏ cĩ một bức tranh phong cảnh mang đầy đủ những sắc màu đĩ C. Vì bạn nhỏ cĩ một con gấu bơng mang tất cả sắc màu đĩ D. Vì bạn nhỏ thích dùng các màu sắc đĩ để vẽ tranh Câu 9. Bài thơ nĩi lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hương, đất nước? A. Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước, bạn nhỏ rất yêu quê hương, đất nước B. Bạn nhỏ thích những màu sắc cĩ mặt trên quê hương, đất nước C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai MÔN : TẬP LÀM VĂN BÀI : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH TIẾT: 3 Câu 1: Tìm những hình ảnh em thích trong mỗi bài văn dưới đây Rừng trưa Rừng khơ hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nĩ trong ánh mặt trời vàng ĩng. Những thân cây tràm vỏ trắng vươn lên trời, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lá rủ phất phơ. Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngả sang màu úa, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nĩng dưới ánh mặt trời. Tiếng chim khơng ngớt vang ra, vọng mãi lên trời cao xanh thẳm khơng cùng. Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm bụi thấp mọc theo các lạch nước, nơi mà sắc lá cịn xanh, ta cĩ thể nghe tiếng vù vù bất tận của hàng nghìn loại cơn trùng cĩ cánh khơng ngớt bay đi bay lại trên những bơng hoa nhiệt đới sặc sỡ, vừa lộng lẫy nở ra đã vội tàn nhanh trong nắng. Mùi hương ngịn ngọt nhức đầu của những lồi hoa rừng khơng tên tuổi đắm vào ánh nắng ban trưa khiến con người dễ sinh
- buồn ngủ và sẵn sàng ngả lưng dưới một bĩng cây nào đĩ, để cho thứ cảm giác mệt mỏi chốn rừng trưa lơ mơ đưa mình vào giấc ngủ chẳng đợi chờ. Theo Đồn Giỏi Chiều tối Nắng bắt đầu rút lên những chịm cây cao, rồi nhạt dần và như hịa lẫn với ánh sáng trắng nhợt cuối cùng. Trong những bụi cây đã thấp thống những mảng tối. Màu tối lan dần dưới từng gốc cây, ngả dài trên thảm cỏ, rồi đổ lốm đốm trên lá cành, trên những vịm xanh rậm rạp. Bĩng tối như bức màn mỏng, như thứ bụi xốp, mờ đen, phủ dần lên mọi vật. Trong nhập nhoạng, thỉnh thoảng lại bật lên một mảng sáng mờ của ánh ngày vương lại. Một vài tiếng dế gáy sớm, vẻ thăm dị, chờ đợi. Cĩ đơi ánh đom đĩm chấp chới, lúc lên cao, lúc xuống thấp, lúc lại rơi xuống mặt cỏ khơng cịn rõ hình cây lá nữa mà mịn màng hịa lẫn như một mặt nước lặng êm. Trong im ắng, hương vườn thơm thoảng bắt đầu rĩn rén bước ra, và tung tăng trong ngọn giĩ nhẹ, nhảy trên cỏ, trườn theo những thân cành. Theo Phạm Đức Gợi ý: Em đọc hai bài văn và lựa chọn hình ảnh mà mình thích. Lời giải * Rừng trưa: * Chiều tối: Câu 2 : Dựa vào dàn ý đã lập ở tuần 1, em hãy viết đoạn văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn cây (hay trong cơng viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy) Gợi ý: Em làm theo yêu cầu của bài tập. Lời giải chi tiết:
- MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA TIẾT : 4 Câu 1: Tìm những từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau: Chúng tơi kể chuyện về mẹ của mình. Bạn Hùng quê Nam Bộ gọi mẹ bằng má. Bạn Hồ gọi mẹ bằng u. Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ là bu. Bạn Thành quê Phú Thọ gọi mẹ là bầm. Cịn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ là mạ. Gợi ý: Qua cuộc trị chuyện của các bạn, em hãy tìm những cách gọi "mẹ" khác nhau ở mỗi địa phương: Nam Bộ, Phú Thọ, Huế,... Câu 2: Xếp các từ cho dưới đây thành những nhĩm từ đồng nghĩa: bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, lĩng lánh, mênh mơng, vắng teo, vắng ngắt, bát ngát, lấp lống, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang Gợi ý: Em phân biệt ý nghĩa của mỗi từ và xếp thành các nhĩm cĩ nghĩa giống nhau. Câu 3: Viết một đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu, trong đĩ cĩ dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2. Gợi ý: - Em viết đúng hình thức một đoạn văn khoảng 5 câu. - Sử dụng các từ trong bài 2 để tả cảnh vật.
- Vận dụng : 1. Từ nào khơng đồng nghĩa với “vắng vẻ”? A. Hiu quạnh B. Mênh mang C. Vắng teo 2. Những từ “bao la”, “bát ngát” là: A. Từ đồng nghĩa hồn tồn. B. Từ đồng nghĩa khơng hồn tồn. 3. Từ “thênh thang” hợp nghĩa với câu nào dưới dây? A. Cánh đồng lúa quê em rộng B. Con sơng quê em rộng C. Hằng ngày, em đi học trên con đường rộng 4. Từ nào dưới đây hợp nghĩa với câu “Những vì sao trên bầu trời đêm”? A. Long lanh. B. Lấp lánh, C. Lấp lống. 5. Tìm 1 từ đồng nghĩa và 1 từ trái nghĩa với từ “bát ngát” ? a/ Từ đồng nghĩa là: b/ Từ trái nghĩa là: MÔN : TẬP LÀM VĂN BÀI : LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ TIẾT: 4 Câu 1: Đọc lại bài Nghìn năm văn hiến và trả lời câu hỏi: a) Nhắc lại các số liệu thống kê trong bài về:
- - Số khoa thi, số tiến sĩ của nước ta từ năm 1075 đến năm 1919 - Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng nguyên của từng triều đại. - Số bia và số tiến sĩ cĩ tên khắc trên bia cịn lại đến ngày nay b) Các số liệu thống kê trên được trình bày dưới những hình thức nào? c) Các số liệu thống kê nĩi trên cĩ tác dụng gì? Gợi ý: Em đọc lại bài Nghìn năm văn hiến, chú ý cách trình bày các số liệu trong bài. Lời giải chi tiết: a) Nhắc lại các số liệu thống kê trong bài: - Số khoa thi, số tiến sĩ và trạng nguyên của từng triều đại được thống kê như sau: - Số bia và số tiến sĩ cĩ tên khắc trên bia (từ khoa thi năm 1442 đến khoa thi năm 1779) cịn lại đến ngày nay gồm cĩ: b) Các số liệu thơng kê được trình bày dưới hai hình thức: c) Tác dụng của các số liệu thơng kê:

