Bài tập môn Tiếng Việt + Toán học Lớp 4 - Tuần 1

doc 12 trang Minh Sáng 15/01/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập môn Tiếng Việt + Toán học Lớp 4 - Tuần 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_mon_tieng_viet_toan_hoc_lop_4_tuan_1.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập môn Tiếng Việt + Toán học Lớp 4 - Tuần 1

  1. TUẦN 1 Thứ ba, ngày........tháng ........ năm 2021 Luyện từ và câu CẤU TẠO CỦA TIẾNG CÂU 1. a) Điền vào chỗ trống: - Tiếng “ bầu” gồm: âm............ + vần............. + thanh ................ - Tiếng “ ơi” gồm: vần.............. + thanh ............... Vậy: Tiếng “bầu” có 3 bộ phận: âm đầu + vần + thanh Vậy: Tiếng “ơi” có 2 bộ phận: vần + thanh *Ghi nhớ: - Mỗi tiếng thường có 3 bộ phận: Âm đầu – Vần – Thanh - Các tiếng phải có đủ vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu (chỉ có vần, thanh). Câu 2:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng trong câu tục ngữ vào bảng sau: Tiếng Âm đầu Vần Thanh Tiếng Âm đầu Vần Thanh Nhiễu nh iêu ngã Người Ng ươi huyền điều trong phủ một lấy nước giá phải gương thương nhau cùng ...................................................................................................................................... .TOÁN. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo) Câu 1: Tính nhẩm 7000 + 2000 = .......... 8000 : 2 = .............. 9000 – 3000 = ......... 3000 2 = ........... 16000 : 2 = ............. 8000 x 3 = ............. 11000 x 3 = .............. 49000 : 7 = ............. 3
  2. TUẦN 1 Câu 2: Đặt tính rồi tính : 4637+ 8245 7035 – 2316 32785 + 48126 83379 - 52441 325 x 3 25968 : 3 ................. .................... ...................... ..................... ................... ..................... ................... .................... ...................... ..................... ................... ..................... ................... .................... ....................... ..................... .................... ..................... .................... .................... ....................... ..................... .................... ....................... Câu 3: > < = 4327 ..... 3742 5870 ...... 5890 28 676 .... 28 676 97 321 ...... 97 400 25 346 .... 25 643 8320 ..... 20 001 57 000 ..... 56 999 95 599 ...... 100 000 Kể chuyện SỰ TÍCH HỒ BA BỂ 1. Ngày xưa ở Nam Mẫu thuộc tỉnh Bắc Cạn, người ta mở hội cúng Phật. Ai cũng lo làm việc tốt đề cầu phúc. Bỗng nhiên hôm ấy xuất hiện một bà lão ăn xin, người gày còm lở loét, trông thật gớm ghiếc. Bà đi đến đâu cũng phều phào mấy tiếng : "Đói lắm các ông các bà ơi" 2. Bà đi đến đâu cũng bị mọi người xua đuổi. Khi đến ngã ba, bà gặp được hai mẹ con bà góa đi chợ về. Người mẹ thấy bà lão tội nghiệp quá bèn đưa bà cụ về, cho bà cụ ăn rồi mời bà nghỉ lại. Tối hôm ấy hai mẹ con bỗng thấy chỗ bà cụ nằm sáng rực lên và xuất hiện con giao long to lớn đang cuộn mình ở đấy. Me con bà vô cung kinh sợ đành nhắm mắt phó mặc cho số phận. 3. Sáng hôm sau tỉnh dậy, hai mẹ con chẳng thấy con giao long đâu cả. Chỗ ấy vẫn là bà cụ gầy yếu. Bà sửa soạn ra đi. Trước lúc từ biệt, bà lão nói với hai mẹ con:"Vùng này sắp có lụt lớn. Ta cho mẹ con chị gói tro này, nhớ rắc xung quanh nhà mới tránh được nạn chết chìm. Bà lão liền nhặt một hạt thóc cắn vỡ ra, đưa cho mẹ con bà góa hai mảnh vỏ trấu, nói : Hai mảnh vỏ trấu này giúp mẹ con nhà chị làm việc thiện". Nói rồi, bà lão biến mất. Hai mẹ con vội vàng làm theo những điều bà lão dặn 4. Tối hôm đó, khi mọi người đang lễ bái thì bỗng có một cột nước từ dưới đấy phun lên kèm theo tiếng nổ dữ dội, nhà cửa, người vật đều chìm nghỉm trong biển nước. Duy chỉ có ngôi nhà của hai mẹ con bà góa vẫn còn. Nước dâng lên bao nhiêu thì 4
  3. TUẦN 1 nền nhà ấy cao lên bấy nhiêu. Thấy dân làng bị chìm trong lũ lụt, nhớ lời bà lão dặn, hai mẹ con liền lấy hai mảnh vỏ trấu thả xuống nước. Lạ thay, hai mảnh vỏ trấu biến thành hai chiếc thuyền lớn. Thế rồi hai mẹ con vội chèo thuyền đi khắp nơi cứu dân làng. Vùng đất bị sụt lở ấy hiện nay biến thành một cái hồ rộng lớn gọi là hồ Ba Bể. Còn cái nền nhà của hai mẹ con nổi lên như một cái gò giữa hồ, dân làng gọi là gò Bà Góa. Truyện cổ dân gian Việt Nam Câu 1: Em hãy đọc câu chuyện trên ( ít nhất 2 lần). Câu 2: Dựa vào câu chuyện, em trả lời câu hỏi dưới tranh (SGK TV 4, tập 1,trang 8): 1. Bà cụ ăn xin xuất hiện khi nào? 2. Ai cho bà cụa ăn và nghỉ? 3. Chuyện gì xảy ra trong đêm hội? 4. Hồ Ba Bể hình thành như thế nào? Câu 3: Em hãy kể từng đoạn câu chuyện theo tranh và các câu trả lời ở câu 2 . (4 tranh) * Lưu ý: Học sinh kể bằng lời kể của mình, không phải đọc lại câu chuyện. Câu 4: Em hãy kể lại cả câu chuyện theo lời kể của mình. Câu 5: Câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể có ý nghĩa gì? Đánh dấu X vào các ý phù hợp: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể. Giải thích nguyên nhân ngập lụt ở tỉnh Bắc Kạn Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái Giới thiệu phong tục mở hội cúng Phật đầu năm. 5
  4. TUẦN 1 Thứ tư, ngày........tháng ......... năm 2021 Tâp đọc MẸ ỐM * Đọc lại bài tập Đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (trang 4) Câu 1. Đọc bài Tập đọc Mẹ ốm ( trang 9, SGK –TV4, tập 1) * Lưu ý: Đọc nhẹ nhàng, tình cảm, ngắt nghỉ hơi phù hợp: + Giọng trầm buồn (khổ thơ 1,2); + Giọng lo lắng mẹ ốm(khổ 3); + Vui hơn khi mẹ khỏe (khổ 4,5); + Giọng thiết tha (khổ 6, 7). Câu 2: Dựa vào bài Tập đọc trên và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ...................................và được chia........ khổ thơ . 2. Đọc thầm từng khổ thơ và trả lời câu hỏi : a). Câu thơ sau nói điều gì về mẹ? Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay Chọn câu trả lời đúng: A. Mẹ phơi lá trầu trong cơi và gấp Truyện Kiều lên đầu B. Mẹ thích ăn lá trầu khô và thích đọc Truyện Kiều C. Mẹ bệnh nên không ăn trầu và không đọc Truyện Kiều. D. Mẹ khỏe nên vẫn ăn trầu và đọc Truyện Kiều b) Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ bạn nhỏ thế nào? Đánh dấu x vào các ý đúng. Cô bác xóm làng đến thăm Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca Người cho trứng người cho cam Anh y sĩ mang thuốc vào cho mẹ c) Bạn nhỏ trong bài thơ làm những việc gì để giúp mẹ mau hết bệnh? ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... d) Theo em, bạn nhỏ trong bài thơ là người con thế nào? ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... 6
  5. TUẦN 1 .TOÁN. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo) Câu 1: Nối kết quả đúng 9000 – 4000 x 2 6000 (9000 – 4000) x 2 40000 8000 – 6000 : 3 1000 90000 - (70000 - 20000) 0 90000 - 70000 - 20000. 63000 21000 x 3 10000 Câu 2: Tính giá trị biểu thức: a) 3257 + 4659 – 1300 =..................................... b) 6000 – 1300 x 2 = ........................... = .................................... = ............................ Câu 3: Đặt tính rồi tính : 6083 + 2378 28763 - 23359 2570 x 5 65040 : 5 ................... .................... ...................... ....................... ................... .................... ...................... ....................... ................... .................... ....................... ..................... ................... .................... ....................... ....................... .................... .................... ...................... ...................... Câu 4: Tìm x: a) x + 875 = 9936 b) x – 725 = 8259 ................................................................. ................................................................. ................................................................. ................................................................. c) x : 3 = 1532 d) x x 2 = 4826 ................................................................. ................................................................. .................................................................... ................................................................. Câu 5: Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 680 chiếc ti vi. Hỏi trong 7 ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi, biết số ti vi sản xuất mỗi ngày là như nhau? Bài giải ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ 7
  6. TUẦN 1 ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ 8
  7. TUẦN 1 Thứ năm, ngày........tháng ..... năm 2021 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG 1. Cho câu tục ngữ: Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. a) Phân tích các bộ phận tạo thành những tiếng trong câu tục ngữ trên vào bảng dưới đây: Tiếng Âm đầu Vần Thanh Tiếng Âm đầu Vần Thanh Khôn kh ôn ngang Gà ngoan cùng c ung huyền đối một đáp mẹ người chớ ngoài hoài đá nhau b). Trong câu tục ngữ trên, em hãy tìm: - Tiếng thứ sáu của dòng thứ nhất (câu lục): ngoài - Tiếng thứ sáu của dòng thứ hai (câu bát): ......... - Hai tiếng em vừa tìm cùng có vần: .......... Vậy: Tiếng ..............và tiếng ..............là hai tiếng bắt vần với nhau. (có vần giống nhau) Câu 2: Giải câu đố: Để nguyên lấp lánh trên trời Là chữ......................... Bớt đầu thành chỗ cá bơi hằng ngày. Là chữ......................... ......................... Gợi ý: - Dòng 2: Bớt đầu: Bỏ âm đầu, còn Vần và thanh. Dòng 2 là tiếng chỉ có Vần và thanh. - Dòng 1: Để nguyên: Tiếng có đủ Âm đầu, vần và thanh. TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ Câu 1: 3 + a là biểu thức chứa một chữ. Hãy tìm các Biểu thức chứa một chữ. a + 3; 5 – b; .................; .................; ................... ................... ................... 9
  8. TUẦN 1 Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ châm ( theo mẫu): Mẫu: Nếu a = 10 thì 65 + a = 65 + 10 = 75. Giá trị của biểu thức 65 + a với a = 10 là 75. a) Nếu a = 7 thì 35 + a = 35 + ...... = ...... Giá trị của biểu thức 35 + a với a = 7 là ........ b) Nếu a = 9 thì a + 110 = .... +110 = ..... Giá trị của biểu thức a + 110 với a = 9 là ..... c) Nếu b = 12 thì 130 – b = 130 – ..... = ..... Giá trị của biểu thức 130 - b với b = 12 là ..... d) Nếu b = 142 thì b – 20 = .... – 20 = ...... Giá trị của biểu thức b – 20 với b = 142 là ..... e) Nếu m = 16 thì m x 9 = ..... x 9 = ...... Giá trị của biểu thức m x 9 với m = 16 là ...... g) Nếu n = 5 thì 185 : n = 185 : ...... = ...... Giá trị của biểu thức 185 : n với n = 5 là ...... Câu 3: Tính giá trị biểu thức ( theo mẫu): Mẫu: 6 – b với b = 4 Nếu b = 4 thì 6 – b = 6 – 4 = 2. a) 115 – c với c = 7 Nếu c = 7 thì 115 – c = 115 – 7 =............................................... b) a + 80 với a = 15 Nếu a = 15 thì a + 80 = ............................................................... c) 873 – n với n = 10 Nếu n = 10 thì 873 – n = ............................................................... d) 250 + m với m = 0 Nếu m = 0 thì 250 + m = .............................................................. Câu 4: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu): x 8 30 100 125 + x 125 + 8 = 133 125 +..........=....... a 2 12 102 296 – a 296 – 2 = 294 296 – ........ = ......... ... 10
  9. TUẦN 1 Thứ sáu, ngày........tháng ..... năm 2021 Tập làm văn NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN CÂU 1. Ghi tên các nhân vật trong những truyện em mới học vào nhóm thích hợp: Tên truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Sự tích hồ Ba Bể Nhân vật Nhân vật là người ....................................................... bà cụ, ....................................... ....................................................... .................................................. Nhân vật là vật (con Dế Mèn,....................................... .................................................. vật, đồ vật, cây cối,...) ....................................................... .................................................. CÂU 2. Dựa vào các câu chuyện trên, em hãy chọn ý đúng: a) Tính cách của Dế Mèn trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là: A. Kiêu căng, thích ra oai B. Nghĩa hiệp, tốt bụng. C. Hung dữ, hay bắt nạt kẻ yếu. D. Nhút nhát, yếu đuối b) Tính cách của mẹ con người nông dân (Sự tích hồ Ba Bể) là: A. Hiền lành và nhân hậu, giúp người hoạn nạn B. Độc ác, không quan tâm mọi người. C. Chỉ lo cho bản thân mình và người quen D. Giả tốt bụng để nhờ vả người khác. CÂU 3: Nhân vật trong truyện là những ai? Chọn ý đúng nhất A. Nhân vật là người B. Nhân vật là cây cối, đồ vật được nhân hóa C. Nhân vật là con vật, ... được nhân hóa D. Các ý trên đều đúng CÂU 4. Tính cách của nhân vật thể hiện qua chi tiết nào? Đánh dấu x vào các ý đúng. Hành động của nhân vật Lời nói của nhân vật Hình dáng của nhân vật Suy nghĩ của nhân vật ***Học sinh đọc Ghi nhớ Sách Tiếng Việt 4, trang 13. CÂU 5. Đọc truyện Ba anh em (Tiếng Việt 4, tập 1, trang 13-14) và trả lời các câu hỏi sau: a) Nhân vật trong câu chuyện là những ai? ................................................................................................................................................ b) Nối tên nhân vật và tính cách từng nhân vật theo nhận xét của bà: 1. Ni – ki – ta a. biết giúp bà, thương yêu chim bồ câu 2. Gô – sa b. chỉ nghĩ đến ham thích riêng 3. Chi – ôm - ca c. láu lỉnh c) Bà dựa vào điều gì của các cháu để nhận xét về tính cách của từng cháu? Chọn câu đúng: 11
  10. TUẦN 1 A. Bà dựa vào dáng đi, cách ăn uống. B. Bà dựa vào mối quan hệ của ba anh em. C. Bà dựa vào hành động, cử chỉ, lời nói. D. Bà dựa vào tuổi tác, gương mặt. .TOÁN. CÂU 1: Tính giá trị biểu thức: a 6 x a b 18 : b 5 6 x 5 = 30 2 18 : 2 = 9 7 6 x ......= ..... 6 18 : .......= ...... a a + 56 b 97 - b 50 50 + 56 = 106 18 97 – 18 = 79 26 37 CÂU 2: a) Giá trị của biểu thức 120 + a với a = 3 là số nào? Chọn chữ cái trước câu đúng. A. 123 B. 117 C. 360 D. 40 b) Giá trị của biểu thức 15 x n với n = 3 là: A. 5 B. 15 C. 35 D. 45 CÂU 3: Viết vào ô trống ( theo mẫu) Cạnh hình vuông a 5cm 18dm 30m Chu vi hình vuông a x 4 5 x 4= 20 (cm) 18 x 4= ....... (dm) ......................(m) CÂU 4: Tính giá trị của biểu thức: ( theo mẫu) Mẫu: 10 x a với a = 4. Nếu a = 4 thì 10 x a = 10 x 4 = 40 a) a x 17 với a = 7 Nếu................................................................................................... b) 81 : c với c = 9 Nếu................................................................................................... c) 181 – n với n = 101 Nếu................................................................................................... Câu 5: Nối kết quả đúng của biểu thức: 800 – 300 + 700 1000 5000 – 2000 x 2 60000 90000 – 90000 : 3 7500 ( 4000 – 2000 ) x 2 4000 ......................... 12