Bài tập môn Tiếng Việt + Toán học Lớp 4 - Tuần 2
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập môn Tiếng Việt + Toán học Lớp 4 - Tuần 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_mon_tieng_viet_toan_hoc_lop_4_tuan_2.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập môn Tiếng Việt + Toán học Lớp 4 - Tuần 2
- TUẦN 2 600 700 Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười 96 305 Một trăm linh năm nghìn 105 000 Sáu trăm nghìn bảy trăm Câu 4: Viết số vào chỗ chấm: a) Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm:................................................. b) Bảy trăm hai mươi ba nghìn chín trăm ba mươi sáu:............................. c) Chín trăm bốn mươi ba nghìn một trăm linh ba:..................................... d) Tám trăm sáu mươi nghìn ba trăm bảy mươi hai:.................................. 3
- TUẦN 2 Thứ ba, ngày........tháng ........ năm 2021 Luyện từ và câu MỎ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT CÂU 1. Tìm từ ngữ: a) Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại. Lòng thương người, thương yêu, ............................................................................................... ..................................................................................................................................................... b) Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương. Độc ác, man rợ, ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... c) Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại Cưu mang, bênh vực.................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... d) Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ. Ức hiếp, hà hiếp, ........................................................................................................................ .................................................................................................................................................... CÂU 2: Xếp các từ có tiếng nhân (nhân dân, nhân hiệu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài) thành 2 nhóm: a) Tiếng nhân có nghĩa là người b) Tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người .................................................................. ............................................................................... .................................................................. ................................................................................ ................................................................. ............................................................................... CÂU 3: Đặt 2 câu với các từ ngữ tìm được ở bài tập 1 và 2: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... CÂU 4: Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống ở câu chuyện sau : Rạp đang chiếu phim thì một bà đứng dậy len qua hàng ghế ra ngoài. Lát..........(sau/xau), bà trở lại và hỏi ông ngồi đầu hàng ghế.....................(rằng/rằn): - Thưa ông ! Phải...........(chăng/chăn) lúc ra ngoài tôi vồ ý giẫm vào chân ông ? - Vâng, nhưng...............(sin/xin) bà đừng........................(băn khoăn/băn khoăng), tôi không .................(sao/xao )! - Dạ không ! Tôi chỉ muốn hỏi để........ (sem/xem) tôi có tìm đúng hàng ghế của mình không. 4
- TUẦN 2 .TOÁN. LUYỆN TẬP CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ Câu 1: Viết theo mẫu: Viết số Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn nghìn vị 653 267 6 5 3 2 6 7 Sáu trăm năm mươi ba nghìn hai trăm sáu mươi bảy. 4 2 5 3 0 1 Bảy trăm hai mươi tám nghìn ba trăm linh chín. 425 736 Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 14 000; 15 000; 16 000; ...........................; ..............................; ............................ c) 48 600; 48 700; ...........................; 48 900; .............................; ............................. c) 76 870; 76 880; 76 890; .............................; ............................; .............................. d) 75 697; 75 698; ...........................; 75 700; .............................; ............................. Câu 3: Nối ( theo mẫu) : 2453 Ba trăm bảy mươi sáu nghìn không trăm linh năm 165 241 Bảy trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm bốn mươi ba. 62 543 Một trăm sáu trăm lăm nghìn hai trăm bốn mươi mốt. 53 620 Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba. 376 005 Năm mươi ba sáu trăm hai mươi. Câu 4: Viết số vào chỗ chấm a) Bốn nghìn ba trăm:................................................................... b) Hai mươi bốn nghìn ba trăm mười sáu:................................... c) Hai trăm bốn mươi nghìn ba trăm linh một:.............................. Câu 5: Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng: a) Số “Một trăm tám mươi nghìn bảy trăm mười lăm” được viết: A. 100 875 B. 108 715 B. 180 715 C. 100 715 b) Số 307 421 được đọc là: A. Ba mươi bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt 5
- TUẦN 2 B. Ba trăm linh bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt C) Ba nghìn bảy trăm hai mươi mốt D. Ba mươi nghìn bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt 6
- TUẦN 2 Thứ tư, ngày........tháng ......... năm 2021 Tâp đọc TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH Câu 1. Đọc bài Thơ Truyện cổ nước mình ( trang 19, SGK –TV4, tập 1) Câu 2: Dựa vào bài thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Bài thơ này thuộc thể thơ................................... 2. Luyện đọc với giọng chậm rãi, tình cảm, ngắt nghỉ hơi phù hợp,nhấn giọng từ gợi cảm. Câu 3: Đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi : 1) Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà? ......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ 2) Trong bài thơ đã nhắc đến “quả thị”, “việc đẽo cày” làm em nhớ đến truyện cổ tích nào? ......................................................................................................................................................... 3) Em biết những truyện cổ tích nào thể hiện sự nhân hậu của người Việt Nam ta? Truyện Thạch Sanh, ........................................................................................................................ ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... 4) Hai dòng thơ “Tôi nghe truyện cổ thầm thì – Lời cha ông dạy cũng vì đời sau” ý nói gì ? A. Truyện cổ là những lời dạy của cha ông với con cháu đời sau. B. Truyện cổ thể hiện thế giới màu nhiệm về thần tiên, phật. C. Truyên cổ kể về cuộc sống đầy đủ, hanh phúc cha ông ta. D. Truyện cổ là những câu chuyện vui, nên đọc nhiều giải trí. 5) Theo em, qua truyện cổ, ông cha ta muốn dạy con cháu điều gì? Đánh dấu X vào ý đúng. Dạy con cháu nên đọc nhiều truyện cổ tích. Dạy con cháu sống hiền lành, nhân hậu,. Dạy con cháu sống biết nhường nhịn nhau. Dạy con cháu sống tham lam, độc ác, ích kỉ. CÂU 4: Theo em, “Ở hiền gặp lành” có nghĩa là gì?. Chọn ý đúng: A. Con người sống đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh. B. Con người sống nhân hậu, hiền lành sẽ gặp điều tốt. C. Con người biết nhận lỗi sẽ trở thành người tốt.. D. Con người tham tham lam, độc ác bị trừng trị. 7
- TUẦN 2 CÂU 6: Đọc bài thơ Nàng tiên Ốc ( TV 4 trang 18) và kể lại câu chuyện theo lời kể của em. .TOÁN. HÀNG VÀ LỚP Ghi nhớ: - Lớp Nghìn gồm: Hàng trăm nghìn, Hàng chục nghìn, Hàng Nghìn - Lớp đơn vị gồm: Hàng trăm, Hàng chục, Hàng đơn vị Câu 1: Viết số hoặc chữ số thích hợp vào bảng sau và đọc số: Đọc số Số Lớp nghìn Lớp đơn vị Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn nghìn nghìn vị Ba trăm hai mươi mốt 321 3 2 1 6 7 8 9 3 4 35 274 360 715 Chín trăm bảy mươi hai nghìn sáu trăm linh năm CÂU 2: Viết vào chỗ chấm ( theo mẫu): a) Số 321 có chữ số 2 thuộc hàng chục, lớp đơn vị. b) Số 678 934 có chữ số 9 thuộc hàng trăm, lớp ....................................... c) Số 35 274 có chữ số 5 thuộc hàng ................................, lớp .......................... d) Số 360 715 có chữ số 6 thuộc hàng .............................., lớp nghìn. e) Số 972 605 có chữ số 9 thuộc hàng ............................., lớp ............................. CÂU 3: Viết số thích hợp vào chỗ trống ( theo mẫu): Số 38 753 67 201 42 357 302 671 715 519 Giá trị 700 7000 chữ số 7 CÂU 4: Viết số thành tổng ( theo mẫu): Mẫu: 52 314 = 50000 + 2000 + 300 +10 + 4 73541 = ........................................................... 503060 =......................................................... 6532 =.............................................................. 83760 =............................................................ 83071 =............................................................ 176091 =.......................................................... 90025 =............................................................ 8
- TUẦN 2 Thứ năm, ngày........tháng ..... năm 2021 KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT Chim Sẻ và Chim Chích là đôi bạn thân, nhưng tính tình khác nhau. Chích xởi lởi, hay giúp bạn. Còn sẻ thì đôi khi bụng dạ hẹp hòi. Dưới đây là một số hành động của hai nhân vật ấy trong câu chuyện Bài học quý. Em hãy điền tên nhân vật (Chích hoặc Sẻ ) vào chỗ trống trong mỗi câu và ghi số thứ tự 1; 2;3; .....;9vào trước mỗi câu để thành một câu chuyện : 1 Một hôm, ........... được bà gửi cho một hộp hạt kê. Thế là hàng ngày ................... nằm trong tổ ăn hạt kê một mình. ................ đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy. Khi ăn hết, ...................... bèn quẳng chiếc hộp đi. ............... không muốn chia cho ................ cùng ăn ................bèn gói cẩn thận những hạt kê còn sót lọi vào một chiếc lá, rồi đi tìm người bạn thân của mình Gió đưa những hạt kê còn sót trong hộp bay xa ..............vui vẻ đưa cho .............. một nửa. ............ ngượng nghịu nhận quà của .............. và tự nhủ : “............... đã cho mình một bài học quý về tình bạn.” ........................................................................................................................................................ .TOÁN. SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ Câu 1: > < = 9999 ..... 10 000 726 585 ...... 557 652 43 256 .... 43 510 99 999 .... 100 000 653 211 ..... 653 211 845 713 ..... 854 713 Câu 2: a) Khoanh vào số lớn nhất: 59 876; 651 321; 499 873; 902 011 b) Khoanh vào số bé nhất: 2467; 28 092; 943 567; 932 018 Câu 3: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 89 124; 89 259; 89 194; 89 295 ....................................................................................................................................................... Câu 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) Bảy mươi nghìn: .............................. b) Một trăm nghìn: ................................... c) Ba trăm mười lăm Nghìn: ............................. d) Hai trăm tám mươi Nghìn: .................... Thứ sáu, ngày........tháng ..... năm 2021 9
- TUẦN 2 Tập làm văn TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT 1. Đoạn văn sau miêu tả ngoại hình của một chú bé liên lạc cho bộ đội trong kháng chiến. Tôi nhìn em. Một em bé gầy, tóc húi ngắn, hai túi của chiếc áo cánh nâu trễ xuống đến tận đùi như đã từng phải đựng nhiều thứ quá nặng. Quần của em ngắn chỉ tới gần đầu gối để lộ đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy. Tôi đặc biệt chú ý đến đôi mắt của em, đôi mắt sáng và xếch lên khiến người ta có ngay cảm giác là một em bé vừa thông minh vừa gan dạ. Theo Vũ Cao a) Tác giả đã chú ý miêu tả những chi tiết nào về ngoại hình chú bé? - Dáng người: ...........................................................; Tóc................................................................. - Hai túi áo:........................................................................................................................................ - Quần: ............................................................................................................................................... - Đôi mắt: ......................................................................................................................................... b) Các chi tiết ấy nói lên điều gì về chú bé ? Gạch dưới các từ ngữ em đã chọn: nhanh nhẹn nghịch ngợm hiếu động yếu ớt thông minh lanh lợi nhà nghèo gan dạ vất vả chăm chỉ ................................................................................................................................... .TOÁN. TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU Ghi nhớ: Lớp triệu gồm: Hàng triệu 1 triệu: 1 000 000 Hàng chục triệu 10 triệu: 10 000 000 Hàng trăm triệu 100 triệu: 100 000 000 CÂU 1: a) Việt số thích hợp vào chỗ chấm ( theo mẫu) 1 triệu: 1 000 000 2 triệu:................ 3 triệu:................. 4 triệu: .............. 5 triệu:.................. 6 triệu:................. 7 triệu:................ 8 triệu:................. 9 triệu:............... 10 triệu:................. CÂU 2: a) Việt số thích hợp vào chỗ chấm ( theo mẫu) 1 chục triệu: 10 000 000 2 chục triệu: 20 000 000 4 chục triệu: .......................... 6 chục triệu: .......................... 7 chục triệu:......................... 9 chục triệu: .......................... 1 trăm triệu: 100 000 000 5 trăm triệu: .......................... 8 trăm triệu: .......................... CÂU 3: Nối ( theo mẫu): 60 000 000 Sáu triệu 10
- TUẦN 2 600 000 000 Tám mươi sáu triệu 86 000 000 Sáu mươi triệu 16 000 000 Sáu trăm triệu 6 000 000 Mười sáu triệu ..................................... 11

