Báo cáo sáng kiến: Nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử cho học sinh Lớp 4 - Trần Thị Kim Thuận

docx 6 trang Minh Sáng 15/01/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo sáng kiến: Nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử cho học sinh Lớp 4 - Trần Thị Kim Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbao_cao_sang_kien_nang_cao_hieu_qua_day_hoc_lich_su_cho_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Báo cáo sáng kiến: Nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử cho học sinh Lớp 4 - Trần Thị Kim Thuận

  1. Đồ dùng trực quan là phương tiện dạy học quan trọng giúp học sinh tiếp xúc và làm việc với nguồn sử liệu liên quan bài học. Tôi sử dụng nhiều loại đồ dùng trực quan để tác động tới các giác quan để học sinh hiểu đầy đủ về bài học. Đồ dùng là bản đồ, lược đồ: Đồ dùng cần ở phương pháp lược đồ/bản đồ, trực quan, kể chuyện để học sinh quan sát, kể diễn biến cuộc khởi nghĩa. Ví dụ: Bài Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075 - 1077): Học sinh quan sát Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt, chỉ vị trí phòng tuyến, hướng tấn công, rút lui; kể diễn biến trận đánh theo lược đồ. Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt Đồ dùng là tranh, ảnh tư liệu, phim tư liệu: Đó là tranh ảnh, phim do trường cấp, sưu tầm về cuộc khởi nghĩa, tình hình chính trị, xã hội, của mỗi triều đại. Ví dụ: Bài Trường học thời Hậu Lê, xem ảnh Văn Miếu-Quốc Tử giám, bia tiến sĩ để biết trường học, thi cử thời Hậu Lê. Bài Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đão (năm 938): Tôi chiếu đoạn phim hoạt hình “Trận chiến Bạch Đằng” cho học sinh thấy sự chuẩn bị trận địa, khí thế chiến đấu của quân ta, tài năng và sự mưu lược của Ngô Quyền. Đồ dùng ảnh chân dung nhân vật lịch sử:Khai thác ảnh chân dung nhân vật để biết tư chất, mối quan hệ nhân vật-sự kiện mà nhân vật có vai trò quyết định. Ví dụ: Bài Chiến thắng Chi Lăng: giới thiệu chân dung Lê Lợi để biết tư chất, vai trò của Lê Lợi với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn; bài Văn học và khoa học thời Hậu Lê giới thiệu Nguyễn Trãi để biết cống hiến về văn học, khoa học. d) Tổ chức học tập bằng trò chơi Lịch sử Tôi luôn chọn trò chơi phù hợp để học sinh hăng hái khám phá, tìm hiểu bài học, có kĩ năng quan sát, giao tiếp, khắc sâu kiến thức một cách có hệ thống. Trò chơi “Ô chữ bí mật”: Trò chơi tìm từ điền vào ô chữ liên quan nhân vật, sự kiện lịch sử, dùng để củng cố, khắc sâu kiến thức cho học sinh.
  2. Ví dụ: Bài Nhà Hậu Lê và việc quản lí đất nước: Tôi tạo ô chữ bằng PowerPoint, tổ chức cho 4 nhóm thi tìm 7 từ hàng ngang và 1 từ hàng dọc. Tôi đọc câu hỏi, các nhóm trả lời. Trò chơi kết thúc khi có tìm ra từ hàng dọc. 1. L Ê T H Á I T Ổ 1.Tên gọi của Lê Lợi khi làm 2. B Ả N Đ Ồ vua. 3. P H Ụ N Ữ 2. Để quản lí đất, Lê Thánh 4. T H Ă N G L O N G Tông cho vẽ gì? 5. Đ Ạ I V I Ệ T 3. Bộ luật Hồng Đức bảo vệ quyền ai? 6. C H Ứ C Q U A N 4. Lê Lợi đống đô ở đâu?. 5. Tên gọi của nước ta thời Hậu Lê. 6. Nhà Hậu Lê cho bãi bỏ diều 7. C H Ặ T C H Ẽ gì? 7.Nhà Hậu Lê, quản lí đất nước ra sao? * Từ khóa: HỒNG ĐỨC Trò chơi Gắn mũi tên vào lược đồ: Tôi tổ chức cho bài cuộc khởi nghĩa, kháng chiến. Tôi có lược đồ trận chiến (không có mũi tên), mũi tên để gắn theo diễn biến trận đánh. Học sinh được củng cố bài, rèn kĩ năng sử dụng lược đồ. Ví dụ: Bài Chiến thắng Chi Lăng: Chuẩn bị 2 lược đồ ải Chi Lăng (không có hình mũi tên); 4 mũi tên (mũi tên đỏ là đường tấn công của nghĩa quân Lam Sơn, tên đen là đường đi của giặc Minh). Hai đội thi gắn mũi tên vào lược đồ. Trò chơi “Theo dòng lịch sử”: Học sinh trả lời ngắn, chọn ý đúng về các nhân vật, địa điểm, thời gian, sự kiện lịch sử. Trò chơi tổ chức ở mỗi bài ở học. Ví dụ: Bài 20: Tổng kết: Tôi đọc câu hỏi, học sinh ghi trả lời vào bảng con. + Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào năm nào? (Năm 40) + Chiến thắng Bạch Đằng do ai chỉ huy? (Ngô Quyền) (....) Ngoài ra, tôi còn tổ chức trò chơi Đố vui, Em là nhà sử học; gắn chữ vào tranh,... để tạo hứng thú học tập cho học sinh. e) Tích hợp các kiến thức Văn học vào dạy Lịch sử Dựa vào bài học, tôi chọn đoạn thơ, văn, câu chuyện về nhân vật, sự kiện lịch sử được tôi và học sinh sưu tầm để đọc, kể cho học sinh nghe để hiểu nhiều hơn về nhân vật, sự kiện lịch sử đó. Học sinh được khắc sâu kiến thức vừa học. Ví dụ: Bài Khởi nghĩa Hai Bà Trưng: Tôi cho học sinh đọc vài câu thơ ở bài Đại Nam quốc sử diễn ca: “Bà Trưng quê ở Châu Phong, Giận người tham bạo thù chồng chẳng quên, Chị em nặng một lời nguyền, Phất cờ nương tử thay quyền tướng quân,...” để biết nguyên nhân, ý chí khởi nghĩa của Hai Bà Trưng. Hay bài Nước Văn Lang, kể truyện Con rồng cháu tiên nói về nhà nước đầu tiên ở nước ta, truyện Bánh chưng, bánh dày kể phong tục gói bánh cúng tổ tiên, truyện Thánh Gióng nói về truyền thống đánh giặc, bảo vệ đất nước của dân ta. f) Chia bài học thành dạng bài cơ bản và kết hợp phương pháp dạy học đặc thù của Lịch sử cho mỗi dạng bài
  3. Dạng bài về thành tựu kinh tế - chính trị, văn hoá - xã hội: Các bài Nước Văng Lang, Nước Âu Lạc, Nhà Trần và việc đắp đê,...có nội dung về hoàn cảnh ra đời, nét tiêu biểu, giá trị thực tiễn, kết quả, ý nghĩa của thành tựu... và chọn phương pháp đặc thù là Kể chuyện, vấn đáp, thảo luận nhóm, mảnh ghép,.... Dạng bài về nhân vật lịch sử: Dạng bài này nói về xuất thân, tài năng, hành động, cống hiến của nhân vật trong hoàn cảnh lịch sử, như bài Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 xứ quân, Nhà Lý dời đô ra Thăng Long,....rồi chọn phương pháp đặc trưng là Kể chuyện, thảo luận nhóm. Dạng bài về các cuộc khởi nghĩa, các trận đánh: Các bài Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược,....có nội dung về nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa. Phương pháp đặc thù được sử dụng là: Kể chuyện, đóng vai, quan sát, thảo luận nhóm, tường thuật. g) Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học Để bài giảng hấp dẫn, tôi thiết kế trên PowerPoin, Violet 1.9 để tôi chủ động đưa hình ảnh, phim, bài tập cho học sinh xem, hỗ trợ tạo trò chơi Ô chữ bí mật, Theo dòng lịch sử, Đi tìm kho báu, tạo bài tập trắc nghiệm, Ghép đôi,... Tôi tạo câu hỏi Lịch sử trên trò chơi trực tuyến Kahoot! cho học sinh chơi; sử dụng youtube để xem phim hoạt hình lịch sử Việt Nam như Hào khí Thăng Long, Rạng ngời trang sử Việt Nam,... để học sinh liên hệ vào bài trong sách. III./ Điểm mới: Thứ nhất, vận dụng phương pháp dạy học đặc thù như trực quan, lược đồ/bản đồ, sưu tầm tài liệu, kể chuyện, đóng vai, thảo luận nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, mảnh ghép, kết hợp phương pháp để tổ chức học tập. Thứ hai, lồng ghép kiến thức văn học từ câu chuyện, bài thơ, đoạn văn, phim hoạt hình có liên quan bài học trong sách. Qua đó, học sinh được mở rộng hiểu biết, biết đưa ra các nhận xét, đánh giá về nhân vật,sự kiện của bài học. Thứ ba, soạn giảng bằng phần mềm PowerPoint và Violet 1.9 giúp bài giảng hấp dẫn, thu hút sự chú ý của học sinh. Bài giảng có các trò chơi Lịch sử, trò chơi trực tuyến Kahoot!, sử dụng đồ dùng trực quan để học sinh dễ tiếp cận bài học. Thứ tư, học sinh tham gia học tập theo nhóm, tự thực hiện nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của giáo viên, chủ động trình bày ý kiến, mạnh dạn chia sẻ thông tin với bạn, tự khám phá và hoàn thiện kiến thức Lịch sử. IV./ Hiệu quả mang lại: Giải pháp giúp tôi vận dụng linh hoạt nhiều phương pháp dạy học đặc thù, kĩ thuật dạy học, tích hợp kiến thức văn học, khai thác hiệu quả đồ dùng trực quan, ứng dụng phần mềm soạn giảng, tổ chức hoạt động học tập sinh động, hấp dẫn. Học sinh được khơi gợi hứng thú học. Các em thao tác nhiều với đồ dùng, tự tin hợp tác, chia sẻ về Lịch sử với bạn, nhớ đúng nhân vật, bối cảnh, sự kiện lịch sử, vận dụng được kiến thức vào tình huống, hoàn thành tốt bài tập. Qua bài học, học sinh như được trở lại khí thế hào hùng của dân tộc từ xa xưa. Các em thêm yêu đất nước, tự hào về lịch sử dân tộc, phát triển phẩm chất yêu nước. Từ đó, học sinh yêu thích Lịch sử, tiết học Lịch sử đạt hiệu quả cao hơn. Đến cuối năm học, tôi khảo sát 20 học sinh lớp tôi bằng phiếu câu hỏi và biểu hiện hằng ngày của học sinh được kết quả sau:
  4. Tiêu chí Trước khi áp dụng Sau khi áp dụng Nhớ rõ nhân vật, sự kiện lịch sử 8 em, 40% 20 em, 100% Vận dụng tốt kiến thức vào thực 5 em, 25% 18 em, 90% tiễn Biểu hiện của học sinh Buồn chán Vui tươi, hứng thú Tương tác học sinh - học sinh Chưa nhiều Thường xuyên Thao tác với đồ dùng Lúng túng Nhuần nhuyễn V. Phạm vi ứng dụng, triển khai thực hiện: Các giải pháp của tôi được áp dụng đạt kết quả tốt ở lớp tôi chủ nhiệm. Đồng thời, giải pháp được áp dụng cho lớp 4 và 5 của trường tôi đã đạt hiệu quả tích cực. Ngoài ra, giải pháp này cũng phù hợp với học sinh lớp 4, lớp 5 ở các trường Tiểu học ở thị xã Bình Minh và các trường Tiểu học trong và ngoài tỉnh. Tôi sẽ tiếp tục vận dụng giải pháp này vào việc giảng dạy của mình ở các năm học sau và cùng đồng nghiệp cải tiến cho giải pháp này phù hợp với thực tế hơn và phát huy hiệu quả cao hơn. VI. Khả năng mở rộng phạm vi ảnh hưởng, tiềm năng khai thác hiệu quả của sáng kiến, đề tài Giải pháp của tôi được áp dụng và đạt kết quả tốt ở lớp tôi chủ nhiệm cũng như các lớp trong khối 4, khối 5 của trường tôi. Tôi sẽ tiếp tục vận dụng giải pháp này vào việc giảng dạy của mình ở các lớp sau. Đồng thời, tôi sẽ chia sẻ giải pháp này đến các các giáo viên lớp 4, lớp 5 ở các trường trong thị xã, các huyện, tỉnh bạn để ứng dụng vào giảng dạy và nâng cao các giải pháp lên mức cao hơn. Điều đó giúp đề tài của tôi hoàn chỉnh hơn, gần gũi với thực tế hơn và và phát huy hiệu quả dạy học Lịch sử đạt kết quả cao nhất. Người thực hiện Trần Thị Kim Thuận