Câu hỏi ôn tập học kỳ 2 môn Lịch sử Lớp 8 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Đông Thạnh
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập học kỳ 2 môn Lịch sử Lớp 8 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Đông Thạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cau_hoi_on_tap_hoc_ky_2_mon_lich_su_lop_8_nam_hoc_2019_2020.doc
Nội dung tài liệu: Câu hỏi ôn tập học kỳ 2 môn Lịch sử Lớp 8 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Đông Thạnh
- D.khởi nghĩa nông dân tiếp tục bùng nổ và bị đàn áp dữ dội. Câu 19: Pháp lấy cớ gì để tiến quân ra Bắc ? A. Vì triều đình Nguyễn giết giáo sĩ Đuy-puy. B. Giải quyết vụ tên lái buôn Đuy-puy gây rối. C. Vì triều đình Nguyễn không thi hành Hiệp ước 1862. D. Vì triều đình Nguyễn nhờ quân Thanh sang đánh quân Pháp. Câu 20: Người lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi thảo “Chiếu Cần Vương” là A.Nguyễn Tri Phương. B. Hoàng Hoa Thám. C.Tôn Thất Thuyết. D.Nguyễn Thiện Thuật. Câu 21: Địa bàn hoạt động chính của nghĩa quân Bãi Sậy là A. ba làng Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khê. B. địa hình núi non trùng điệp tại vùng rừng núi Yên Thế. C. địa hình núi non hiểm trở ở Hương Sơn, Hương Khê ( Hà Tĩnh). D. vùng lau sậy um tùm thuộc các huyện Văm Lâm, Văn Giang, Khoái Châu. Câu 22: Nguyên nhân bùng nổ phong trào nông dân Yên Thế là A. chống thực dân Pháp, để bảo vệ cuộc sống tự do. B. do áp bức bóc lột nặng nề của thực dân Pháp. C. do sự áp bức bóc lột nặng nề của giai cấp địa chủ phong kiến. D. muốn lật đổ triều đình phong kiến, thiết lập triều đại phong kiến mới tiến bộ hơn. Câu 23: Dưới thời Pháp thuộc, giai cấp địa chủ phong kiến Việt Nam như thế nào ? A.Kiên quyết đấu tranh để bảo vệ độc lập dân tộc. B.Đầu hàng hoàn toàn làm tay sai cho thực dân Pháp. C. Cấu kết chặt chẽ với đế quốc để áp bức bóc lột nhân dân. D. Phần lớn đầu hàng làm tay sai cho thực dân Pháp, còn một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước. Câu 24: Các chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp nhằm mục đích gì ? A. Phát triển kinh tế thuộc địa. B.Kìm hãm nền kinh tế thuộc địa, làm giàu cho chính quốc. C.Làm cho nền kinh tế thuộc địa phụ thuộc hoàn toàn vào nền kinh tế Pháp. D. Cả B và C đều đúng. II. TỰ LUẬN: 8 điểm Câu 1: Trình bày cuộc kháng chiến của quân dân Hà Nội và các địa phương khác ở Bắc Kì trước cuộc tấn công của thực dân Pháp (1873-1874)? - Khi Pháp kéo vào Hà Nội, nhân dân ta anh dũng chống Pháp như trận chiến đấu ở Ô Thanh Hà (Quan Chưởng) - Tại các tỉnh đồng bằng, ở đâu Pháp cũng vấp phải sự kháng cự của nhân dân ta. Các căn cứ kháng chiến được hình thành ở Thái Bình, Nam Định - Ngày 21-12-1873, quân Pháp bị thất bại ở Cầu Giấy, Gác-ni-ê bị giết . - Song Triều đình Huế lại kí Hiệp ước Giáp Tuất (16-3-1874). Pháp rút quân khỏi Bắc Kì; triều đình thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp. Câu 2: Em hãy kể tên những cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương?
- Cuộc khởi nghĩa nào là điển hình nhất ? Vì sao ? - Khởi nghĩa Ba Đình: (1886-1887) - Khởi nghĩa Bãi Sậy: (1883-1892) - Khởi nhĩa Hương Khê (1885-1895 - Tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa Hương Khê. Vì có qui mô lớn nhất, trình độ tổ chức cao và chiến đấu bền bỉ. Câu 3: Em hãy khái quát lại diễn biến chính của chiến sự ở Đà Nẵng và Gia Định ? a. Pháp đánh Đà Nẵng: - Lấy cớ bênh vực đạo Gia-tô, liên quân Pháp-Tây Ban Nha kéo đến Việt Nam. - Ngày 1-9-1858, quân Pháp nổ súng đánh Đà Nẵng. - Quân dân ta dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương, lập phòng tuyến, anh dũng chống trả. - Sau 5 tháng xâm lược, Pháp chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà. Kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp bước đầu thất bại b. Chiến sự ở Gia Định năm 1959: - Ngày 17-2-1959, Pháp tấn công thành Gia Định, quân triều đình chống cự yếu ớt rồi tan rã. - Ngày 24-2-1861, Pháp chiếm được Đại đồn Chí Hòa, thừa thắng lần lượt chiếm ba tỉnh miền Đông và thành Vĩnh Long. Ngày 5-6-1862, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất, thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn Câu 4: Em hãy kể tên các nguồn lợi mà tư bản Pháp thu được ở Việt Nam trong giai đoạn 1859-1930 ? Các nguồn lợi đó mang lại lợi ích gì cho Pháp? - Nguồn lợi về kinh tế nông nghiệp : Pháp vơ vét lúa, gạo để xuất khẩu. - Các hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp : Lò nấu rượu ở An Tây, 12 xưởng cưa và chế biến gỗ, 10 lò gạch ngói, 4 xưởng nhuộm ở Vĩnh Long - Về hệ thống đường giao thông: có 42 km chạy qua Vĩnh Long, trong đó có quốc lộ 4 nối Sài Gòn với các tỉnh miền Tây. Tuyến đường bộ Trà Vinh-Vĩnh Long-Sa Đéc được xây dựng vào năm 1908. - Pháp còn tiến hành thống kê dân số: dân số tỉnh Vĩnh Long có khoảng 350 ngàn người, trong đó đa số là người Việt. => Nhằm vơ vét, bóc lột sức người, sức của, của nhân dân Đông Dương. Câu 5: Trình bày âm mưu, diễn biến cuộc tấn công đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai của thực dân Pháp (1882) ? a. Âm mưu của Pháp : - Sau Hiệp ước 1874, Pháp quyết tâm chiếm bằng được Bắc Kì, biến nước ta thành thuộc địa. - Lấy cớ triều đình Huế vi phạm Hiệp ước năm 1874, tiếp tục giao thiệp với nhà Thanh, Pháp đem quân xâm lược Bắc Kì lần thứ hai. b. Diễn biến : - Ngày 3-4-1882, quân Pháp do Ri-vi-e chỉ huy đã kéo ra Hà Nội khiêu khích. - Ngày 25-4-1882, Ri-vi-e gửi tối hậu thư cho Tổng đốc thành Hà Nội là Hoàng Diệu buộc phải nộp thành. Không đợi trả lời, Pháp mở cuộc tiến công và chiếm thành Hà Nội, cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt từ sáng đến trưa, Hoàng Diệu thắt
- cổ tự vẫn. - Sau đó, Pháp chiếm một số nơi khác như Hòn Gai, Nam Định. Câu 6: Lập bảng thống kê sự khác biệt của cuộc khởi nghĩa Yên Thế với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương ? (Thời gian tồn tại, thành phần lãnh đạo, mục tiêu đấu tranh) ? Những khác biệt Khởi NGHĨA YÊN CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA THẾ CẦN VƯƠNG Thời gian tồn tại Gần 30 năm (1884- Lâu nhất là 10 năm. KN Hương 1913) Khê (1885-1895) Thành phần lãnh Nông dân Văn thân, sĩ phu đạo Mục tiêu đấu Bảo vệ cuộc sống của Chiến đấu vì vua để khôi phục tranh nông dân chế độ phong kiến Câu 7: Trình bày và phân tích ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuôc khởi nghĩa Yên Thế ? - Nguyên nhân thất bại : Do Pháp lúc này còn mạnh, cấu kết với phong kiến lực lượng nghĩa quân còn mỏng và yếu. Cách tổ chức và lãnh đạo còn nhiều hạn chế. - Ý nghĩa lịch sử : Cuộc khởi nghĩa thể hiện tinh thần yêu nước chống Pháp của giai cấp nông dân. Góp phần làm chậm quá trình bình định của Pháp. Câu 8: Nhân dân ta đã đứng lên kháng chiến chống Pháp như thế nào trước cuộc tấn công của thực dân Pháp lần thứ hai (1882)? - Ở Hà Nội, nhân dân tự tay đốt nhà, tạo thành bức tường lửa chặn bước tiến của giặc. - Tại các nơi khác, nhân dân tích cực đắp đập, cắm kè trên sông, làm hầm chông, cạm bẫy để ngăn bước tiến của quân Pháp. - Ngày 19-5-1883, quân ta giành được thắng lợi trong trận Cầu Giấy lần thứ hai, Ri-vi-e bị giết tại trận. - Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai làm cho quân Pháp thêm hoang mang, dao động, chúng định bỏ chạy nhưng triều đình Huế lại chủ trương thương lượng với Pháp với hi vọng Pháp sẽ rút quân. Câu 9: Tại sao Pháp xâm lược Việt Nam? - Từ giữa thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước ở phương Đông để mở rộng thị trường, vơ vét nguyên liệu. - Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên thiên nhiên. - Chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng, suy yếu. Câu 10: Em hãy lập bảng thống kê những Điều ước mà triều đình Huế kí với thực dân Pháp ? Nêu nội dung ? * Điều ước Nhâm Tuất (5-6-1862): - Triều đình thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì: Gia Định, Định Tường, Biên Hòa à Côn Đảo. - Mở 3 cửa biển cho Pháp tự do buôn bán: Đà Nẵng, Ba Lạt (Nam Định), Quảng
- Yên (Quảng Ninh). - Pháp tự do truyền đạo. * Điều ước Giáp Tuất (15-3-1874) - Quân Pháp rút khỏi Bắc Kì. - Nhà Nguyễn cắt 6 tỉnh Nam Kì cho Pháp. * Điều ước Hác-măng (25-8-1883) - Thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì * Điều ước Pa-tơ-nốt (6-6-1884) - Với hiệp ước này, nhà nước phong kiến Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập đã hoàn toàn sụp đổ. Câu 11: Em có nhận xét gì về thái độ chống quân Pháp xâm lược của triều đình Huế ? - Không kiên quyết chống giặc (nhu nhược, yếu hèn) - Không phát huy được tinh thần đánh giặc của nhân dân. Không được nhân dân ủng hộ để mất nước.

