Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_lop_1_tuan_2_nam_hoc_2021_2022_truong.docx
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- + Yêu cầu HS tìm xung quanh các đồ vật có dạng Khối lập phương. c) Phụ huynh yêu cầu học sinh thực hành tìm các đồ vật có dạng Khối hộp chữ nhật – Khối lập phương 2/ Thực hành: Sách giáo khoa trang 15 * Bài tập1: - Phụ huynh cho HS đặt khối lập phương, khối hộp chữ nhật vào đồ vật cùng hình dạng (theo mẫu): .
- * Ngày: ./ 9/ 2021 + Môn: Tiếng Việt, bài: B b 1/ Ôn kiến thức cũ: - Phụ huynh cho HS đọc lại chữ a đã học ở tiết trước, viết bảng con 3 dòng chữ “a”. - Phụ huynh cho HS mở sách Tiếng Việt trang 12, bài: B b. Giới thiệu chữ B in hoa và b in thường (ngay hàng bài 2: B b) - Phụ huynh cho HS phát âm “b” nhiều lần, vẽ mô hình tiếng lên bảng, cho học sinh vừa đánh vần vừa chỉ tay mô hình: bờ - a – ba vài lần. - Vậy, tiếng “ba” gồm có mấy âm? Đó là những âm gì ? (Tiếng ba có 2 âm, âm b và âm a) - Cho HS đọc trơn tiếng “ba”: ba - Phụ huynh giới thiệu chữ “b” viết thường . - Chữ “b” cao 5 li, rộng 2.5 li, gồm nét khuyết trên kết hợp với nét thắt. - Cách viết: Đặt bút tại đểm giao nhau giữa đường kẻ ngang số 2 (ĐKN) và đường kẻ dọc (ĐKD) số 1, 2; viết nét khuyết trên đến giao điểm giữa ĐKN số 2 và ĐKD số 2; Không nhấc bút, viết lền mạch nét thắt ngay điểm giao nhau giữa ĐKN số 3 với ĐKD số 3 rồi dừng bút tại điểm giữa của đoạn thẳng nối hai giao điểm nhau giữa ĐKN số 2, 3 và ĐKD số 4. - Phụ huynh cho HS viết bào bảng con chữ b vài lần sau đó viết vào vở 3 dòng chữ b: ****************************
- + Môn: Toán Bài: Hình tròn – Hình tam giác – Hình vuông –Hình chữ nhật. (Sách Toán 16, 17, 18, 19) - Phụ huynh cho HS mở sách Toán trang 16, bài: Hình tròn – Hình tam giác – Hình vuông –Hình chữ nhật. a) Nhận biết hình tròn: Phụ huynh cầm hình tròn (có trong bộ đồ dùng) nêu: Đây là hình tròn. - Phụ huynh cho HS nhắc lại nhiều lần: Hình tròn. - Cho HS kể tên những đồ vật xung quanh em có dạng hình tròn: b) Nhận biết hình tam giác: Phụ huynh cầm hình tam giác (có trong bộ đồ dùng) nêu: Đây là hình tam giác - Phụ huynh cho HS nhắc nhiều lần: Hình tam giác. - Cho HS kể tên những đồ vật xung quanh em có dạng hình tam giác: Chẳng hạn như biển báo giao thông.
- c) Nhận biết hình vuông: Phụ huynh cầm hình vuông (có trong bộ đồ dùng) nêu: Đây là hình vuông. - Phụ huynh cho HS nhắc lại nhiều lần: Hình vuông. - HS kể tên những đồ vật xung quanh em có dạng hình vuông: d) Nhận biết hình chữ nhật: Phụ huynh cầm hình hình chữ nhật (có trong bộ đồ dùng) nêu: Đây là hình chữ nhật - Phụ huynh cho HS nhắc lại nhiều lần: Hình chữ nhật. - HS kể tên những đồ vật xung quanh em có dạng hình chữ nhật: Bức tranh, bảng con
- 3/ Thực hành: Sách giáo khoa trang 18: * Bài 2: Tìm các hình vẽ có dạng hình chữ nhật - Phụ huynh cho HS tìm các hình vẽ có dạng hình chữ nhật - Học sinh nêu: Bao thư, cánh cửa ra vào, thân nhà, quyển sách Toán, ô cửa sổ. * Bài tập 3: SGK toán trang 19 - Phụ huynh cho HS tìm hình theo hình mẫu: - Học sinh nêu: có 3 hình tròn (2 màu vàng, 1 màu hồng); 3 hình tam giác (2 màu xanh, 1 màu cam); 3 hình vuông màu xanh. ***************************
- * Ngày: ./ 9/ 2021 + Môn: Tiếng Việt, bài: C c - Dấu huyền, dấu sắc 1/ Ôn kiến thức cũ: - Phụ huynh cho HS lại đọc chữ b, tiếng ba, viết vào bảng con: b, ba Nói câu có tiếng chứa chữ b (Ba em là công nhân – Bà em ngồi đọc báo, .) 2/ Học kiến thức mới: C c - Dấu huyền, dấu sắc - Phụ huynh cho HS mở sách Tiếng Việt trang 14, bài: Âm C c - Dấu huyền, dấu sắc. - Giới thiệu chữ C in hoa và chữ c in thường. - Phụ huynh đọc mẫu: “cờ”, yêu cầu học sinh nhắc lại nhiều lần “cờ” a) Nhận diện thanh huyền ( \) ( dấu huyền) - Phụ huynh cho HS đánh vần tiếng “ba” và “ bà”; “ ca” và “cà” + ba –bờ - a –ba ; bà – bờ - a- ba – huyền - bà + ca – cờ - a – ca ; Cá – cờ - a – ca – huyền – cà. Trong các cặp tiếng “ba” và “ bà”; “ ca” và “ cà” khác nhau ở chỗ nào? + Tiếng “ba”, “ca” có thanh ngang + Tiếng “bà”, “ cà” có thanh huyền - Giới thiệu thanh huyền( \), tìm các tiếng có thanh huyền? (Bò, lò, đò, hò, ., ) b) Nhận diện thanh sắc ( /) ( dấu sắc) - Phụ huynh cho HS đánh vần tiếng “đa” và “ đá”; “ ca” và “cá” + đa – đờ - a – đa ; đá – đờ - a – đa – sắc – đá + ca – cờ - a – ca ; cá – cờ - a – ca – sắc – cá - Trong các cặp tiếng “đa” và “ đá”; “ ca” và “cá” khác nhau chỗ nào? + Tiếng “đa”, “ca” có thanh ngang + Tiếng “đá”, “ cá” có thanh sắc - Phụ huynh giới thiệu thanh sắc ( /) - Phụ huynh cho HS tìm các tiếng có thanh sắc? ( cá, đá, lá, má, .) c) Đánh vần và đọc trơn từ khóa “ca” - Phụ huynh viết tiếng: ca, yêu cầu HS đánh vần tiếng “ca”: Cờ - a - ca - Trong tiếng “ ca” có âm gì ta học hôm nay? (âm c) - Phụ huynh cho HS đọc trơn “ca”- HS đọc ca nhiều lần
- d) Đánh vần và đọc trơn từ khóa “ cà” Phụ huynh cho HS đánh vần tiếng “cà”: Cờ - a – ca – huyền – cà - Trong tiếng “ cà” có thanh gì ta học hôm nay? (Thanh huyền) - Phụ huynh cho HS đọc trơn “ cà” nhiều lần. đ) Đánh vần và đọc trơn từ khóa “cá” - Phụ huynh cho HS đánh vần tiếng “cá”: cờ - a – ca – sắc – cá - Trong tiếng “ cá” có thanh gì ta học hôm nay? (Thanh sắc) - Phụ huynh cho HS đọc trơn “cá” nhiều lần e) Tập viết: Viết chữ c, ca, cà, cá - Viết chữ c, giới thiệu chữ c viết thường, vừa nêu cấu tạo vừa dùng tay viết lại các nét: Chữ c cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm nét cong trái * Cách viết: Đặt bút tại 1/3 đường chéo hình vuông được tạo bởi đường kẻ ngang (ĐKN) số 2,3 và đường kẻ dọc (ĐKD) số 2,3 viết nét cong trái và dừng bút tại điểm giữa của đoạn thẳng nối 2 điểm giao nhau giữa ĐKN số 1,2 và ĐKD số 3 . - Phụ huynh cho HS viết nhiều lần vào bảng con chữ c, sau đó viết vào vở: ***************************
- * Ngày: ./ 9/ 2021 + Môn: Tiếng Việt, bài: O o, dấu hỏi 1/ Ôn kiến thức cũ: - Phụ huynh cho HS viết vào bảng con: c, ca, cá, cà - Nói câu có tiếng chứa chữ c (Đàn cá đang bơi dưới ao – Em biếu bà quả cam) - Phụ huynh cho HS mở sách Tiếng Việt trang 16, bài O o, dấu hỏi 2/ Học kiến thức mới: a) Nhận diện chữ O - Phụ huynh giới thiệu chữ O in hoa và chữ o in thường (ngay tựa bài, bài 4) - Phụ huynh đọc mẫu: “o ”, yêu cầu học sinh nhắc lại nhiều lần “o ” b) Nhận diện thanh hỏi: - Phụ huynh cho HS đánh vần tiếng “bò” và “ cỏ” * Đánh vần: bờ - o – bo – huyền – bò ; cờ - o – co – hỏi - cỏ - Phụ huynh giới thiệu thanh hỏi, đọc: thanh hỏi, tìm các tiếng có thanh hỏi: bỏ, mỏ, cỏ, vỏ, tỏ, - Vẽ mô hình tiếng bò: b o bò - Phụ huynh vừa đánh vần vừa chỉ tay lên mô hình: Bờ - o – bo – huyền – bò, học sinh đánh vần nhiều lần. - Nêu:Tiếng “ bò” có 2 âm, âm “b” đứng trước, âm “o” đứng sau, thanh huyền trên chữ o. - Vẽ mô hình tiếng cỏ : c o cỏ - Phụ huynh vừa đánh vần vừa chỉ tay lên mô hình: Cờ - o – co – hỏi – cỏ, học sinh đánh vần nhiều lần. HS nêu: tiếng “ cỏ” có 2 âm, âm “c” đứng trước, âm “o” đứng sau, thanh hỏi đặt trên đầu chữ “o”. c) Tập viết: - Cho HS viết vào bảng con: c, cỏ + Phụ huynh giới thiệu chữ c viết thường, nêu cấu tạo vừa dùng tay viết lại các nét
- Chữ o cao 2 li, rộng 1.5 li, gồm nét cong kín. + Cách viết: Đặt bút tại 1/3 đường chéo hình vuông được tao bởi ĐKN số 2,3 và ĐKD số 2,3 viết nét cong kín và dừng bút tại điểm đặt bút. + Phụ huynh cho HS viết vào bảng con chữ o, cần theo dõi uốn nắn. + Viết tiếng cỏ: Chữ cỏ gồm những chữ gì? (Chữ c và chữ o) + Phụ huynh hướng dẫn học sinh viết chữ cỏ, vừa nói vừa viết mẫu -Ta viết chữ c rồi lia bút nối liền nét với chữ o, sau đó thêm thanh hỏi trên chữ o - Phụ huynh cho HS viết nhiều lần vào bảng con chữ c, cỏ, sau đó viết vào vở: **************************

