Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

pdf 9 trang Minh Sáng 08/12/2025 190
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_truong.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. Viết xong em dùng bút chì soát lỗi chính tả. Hãy gạch dưới từ viết sai và tổng kết số lỗi vào ô bên phải trên tựa bài viết. Lưu ý: Sai 1 âm đầu, 1 vần của tiếng thì tính 1 lỗi; sai 1 dấu, 1 lỗi viết hoa tính nửa lỗi. Những tiếng sai giống nhau chỉ tính 1 lần. Từ nào viết sai, em hãy chép từ đúng của từ đó lại 3 lần để khắc phục lỗi sai em nhé: III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU 1. Từ đơn và từ phức * Gợi ý: Xem sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 trang 27, 28, phần nhận xét: – Từ chỉ gồm một tiếng (gọi là từ đơn): nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là. – Từ gồm nhiều tiếng (gọi là từ phức): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến. GHI NHỚ + Tiếng cấu tạo nên từ. Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn. Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức. + Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu. LUYỆN TẬP 1. Dùng dấu gạch ( / ) để phân cách các từ trong hai dòng thơ sau và ghi lại các từ đơn và từ phức đó. Rất công bằng, rất thông minh Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang Từ đơn: Từ phức: 2. Tìm và ghi vào bên dưới 3 từ đơn; 3 từ phức mà em biết ? – 3 từ đơn: - 3 từ phức: 3. Đặt câu với một từ đơn, một từ phức em vừa tìm được ở bài tập 2 . - 3
  2. 2. Mở rộng vốn từ : Nhân hậu – Đoàn kết Bài tập 1) Tìm các từ điền vào chỗ chấm a) Chứa tiếng hiền: hiền dịu, hiền đức, ... b) Chứa tiếng ác:hung ác,ác nghiệt, ..... 2. Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng: nhân ái, tàn ác, bất hòa, lục đục, hiền hậu, chia rẽ, cưu mang, che chở, phúc hậu, hung ác, độc ác, đôn hậu, đùm bọc, trung hậu, nhân từ, tàn bạo ( Cột có dấu + để ghi các từ thể hiện lòng nhân hậu hoặc tinh thần đoàn kết. Cột có dấu _ để ghi các từ có nghĩa trái với nhân hậu, đoàn kết) + – Nhân hậu . .... . Đoàn . kết . . 3. Chọn các từ : đất, cọp, bụt, chị em gái điền vào chỗ chấm để hoàn chỉnh các thành ngữ. a) Hiền như b) Lành như c) Dữ như . d) Thương nhau như . IV. TẬP LÀM VĂN: Viết thư NHẬN XÉT 1. Người ta viết thư để thăm hỏi, thông báo tin tức cần thiết cho nhau, trao đổi ý kiến, chia vui, chia buồn hay bày tỏ tình cảm với nhau. 2. Để thực hiện mục đích trên một bức thư cần có những nội dung sau đây: + Lí do và mục đích viết thư. + Thăm hỏi tình hình của người nhận thư. + Thông báo tình hình của người viết thư. + Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư. 3. Một bức thư thường mở đầu và kết thúc + Mở đầu: Ghi địa điểm, thời gian viết thư / lời xưng hô. + Cuối thư: Ghi lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn của người viết thư / chữ kí và tên hoặc họ, tên của người viết thư. GHI NHỚ: Một bức thư thường gồm những nội dung sau: 1. Phần đầu thư: – Địa điểm và thời gian viết thư. 4
  3. – Lời thưa gửi. 2. Phần chính – Nêu mục đích, lí do viết thư. – Thăm hỏi tình hình của người nhận thư. – Thông báo tình hình của người viết thư. – Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư. 3. Phần cuối thư – Lời chúc, lài cảm ơn, hứa hẹn. – Chữ kí tên và ghi rõ họ tên. LUYỆN TẬP 1. Em hãy viết thư gửi một bạn ở trường khác để hỏi thăm và kể cho bạn nghe tình hình lớp và trường em hiện nay. * Gợi ý: Để thực hiện bài tập này, học sinh cần nắm vững yêu cầu của đề. – Viết thư cho ai? (Cho một bạn ở trường khác). Nếu không có bạn ở trường khác, chúng ta có thể tưởng tượng ra một người bạn như thế để viết – Mục đích viết thư: Viết thư để làm gì? (để hỏi thăm và kể cho bạn nghe tình hình ở lớp, ở trường em hiện nay). – Cách xưng hô như thế nào cho phù hợp? – Nội dung thăm hỏi: sức khỏe, việc học tập ở trường mới, tình hình gia đình bạn – Kể cho bạn nghe những gì về tình hình ở lớp ở trường em hiện nay? (Tình hình sinh hoạt các mặt: học tập, văn nghệ, thể thao, về thầy cô, bạn bè, ); trao đổi, bày tỏ tình cảm của em với bạn. - Cuối thư em nên chúc bạn, hứa hẹn điều gì? (Chúc bạn vui khỏe, học giỏi, hẹn gặp lại, ); cuối cùng kí tên, ghi học tên của em. Dựa vào đó học sinh thực hành viết thư theo yêu cầu nhé. TẬP LÀM VĂN VIẾT THƯ Đề bài : Em hãy viết thư gửi một bạn ở trường khác để hỏi thăm và kể cho bạn nghe tình hình lớp và trường em hiện nay. Bài làm 5
  4. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 - TUẦN 3 I. TẬP ĐỌC * Bài 1: Thư thăm bạn SGK Tiếng Việt lớp 4, tập 1 trang 25. Câu 1: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? Lương viết thư để chia buồn với Hồng (Lương biết ba Hồng đã hy sinh trong trận lũ lụt) Câu 2 : Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng? Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn. Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi. Câu 3: Những câu cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? – Chắc là Hồng cũng tự hào về tấm gương dũng cảm của ba xả thân cứu người giữa dòng nước lũ. – Mình tin rằng theo gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này. – Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình. Câu 4: Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư? – Những dòng mở đầu bức thư cho biết rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư. – Những dòng cuối bức thư ghi lời chúc, lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn và kí tên, ghi họ và tên người viết thư. * Bài 2: Người ăn xin SGK Tiếng Việt lớp 4, tập 1, trang 30. Câu 1: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào? Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ hoe, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin. Câu 2 : Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào? Hành động: Lục tìm hết túi nọ đến túi kia, rất muốn cho ông lão một thứ gì đó nhưng trên người chẳng có tài sản gì đành phải nắm chặt lấy tay ông lão. Lời nói: Xin ông đừng giận cháu. Đáp án: Hành động và lời nói đó chứng tỏ cậu bé rất chân thành, xót thương ông lão, muốn giúp đỡ ông. Câu 3: Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi.” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì? Cậu bé đã cho ông lão sự thông cảm và kính trọng (qua hành động cố gắng lục tìm quà tặng và qua lời xin lỗi chân thực, qua cái nắm tay rất chặt của cậu). Câu 4: Qua bài đọc em thấy cậu bé là người như thế nào? Cậu bé có tấm lòng nhân ái, biết đồng cảm, thương xót trước mảnh đời bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. II.CHÍNH TẢ: Cháu nghe câu chuyện của bà 7
  5. Chiều rồi bà mới về nhà Cái gậy đi trước, chân bà theo sau. Mọi ngày bà có thế đâu Thì ra cái mỏi làm đau lưng bà ! Bà rằng : Gặp một cụ già Lạc đường, nên phải nhờ bà dẫn đi Một đời một lối đi về Bỗng nhiên lạc giữa đường quê, cháu à ! Cháu nghe câu chuyện của bà Hai hàng nước mắt cứ nhòa rưng rưng Bà ơi, thương mấy là thương Mong đừng ai lạc giữa đường về quê ! Theo NGUYỄN VĂN THẮNG III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: Từ đơn và từ phức – Từ chỉ gồm một tiếng ( gọi là từ đơn): nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là. – Từ gồm nhiều tiếng ( gọi là từ phức): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến. – Tiếng dùng để cấu tạo từ. – Từ được dùng để cấu tạo câu. Từ nào cũng có nghĩa. LUYỆN TẬP 1. Dùng dấu gạch ( / ) để phân cách các từ trong hai dòng thơ sau và ghi lại các từ đơn và từ phức đó. Rất / công bằng, / rất / thông minh / Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang / - Từ đơn: rất, vừa, lại. - Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang. 2. Tìm và ghi vào bên dưới 3 từ đơn; 3 từ phức mà em biết? – 3 từ đơn: đi, đứng, ngồi, ... – 3 từ phức: anh hùng, dũng cảm, thông minh, . 3. Đặt câu với một từ đơn, một từ phức em vừa tìm được ở bài tập 2 . – Sáng nay tôi đi học sớm. – Nhân dân Việt Nam rất anh hùng. Bài: Mở rộng vốn từ : Nhân hậu – Đoàn kết Bài tập Tìm các từ điền vào chỗ chấm a) Chứa tiếng hiền: hiền dịu, hiền đức, hiền hậu, hiền hòa, hiền lành, hiền thảo, hiền từ, b) Chứa tiếng ác: hung ác, ác nghiệt, độc ác, ác độc, ác ôn, ác hại, ác khẩu, tàn ác, ác liệt, ác cảm, ác mộng, ác quỷ, ác ý, ác thú, tội ác 8
  6. 2. Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng: nhân ái, tàn ác, bất hòa, lục đục, hiền hậu, chia rẽ, cưu mang, che chở, phúc hậu, hung ác, độc ác, đôn hậu, đùm bọc, trung hậu, nhân từ, tàn bạo ( Cột có dấu + để ghi các từ thể hiện lòng nhân hậu hoặc tinh thần đoàn kết. Cột có dấu _ để ghi các từ có nghĩa trái với nhân hậu, đoàn kết) + – Nhân hậu nhân ái, hiền hậu, phúc hậu, đôn tàn ác, hung ác, độc ác, tàn bạo. hậu, trung hậu, nhân từ. Đoàn kết cưu mang, che chở, đùm bọc. lục đục, bất hòa, chia rẽ. 3. Chọn các từ : đất, cọp, bụt, chị em gái điền vào chỗ chấm để hoàn chỉnh các thành ngữ. a) Hiền như bụt (đất). b) Lành như đất (bụt). c) Dữ như cọp. d) Thương nhau như chị em gái. IV. TẬP LÀM VĂN: Viết thư 1. Em hãy viết thư gửi một bạn ở trường khác để hỏi thăm và kể cho bạn nghe tình hình lớp và trường em hiện nay. Bài tham khảo Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 9 năm 2020. Bạn Quỳnh thân mến! Từ khi bạn chuyển trường đến nay, mình nhớ bạn lắm. Hôm nay rảnh, mình vội viết thư thăm bạn và sẽ kể cho bạn nghe chuyện của lớp và trường mình hiện nay. Quỳnh ơi! Dạo này bạn thế nào rồi? Bạn có khỏe không? Việc học tập của bạn ra sao rồi? Bạn vẫn là “cây toán” của lớp chứ? Trường mới của bạn có đẹp không? Các bạn trong lớp có đoàn kết và vui vẻ như lớp mình hồi năm ngoái không? Gia đình bạn vẫn đầm ấm và hạnh phúc như trước hả? Bọn mình vẫn thường nhắc đến bạn và nhớ bạn lắm Quỳnh ạ! Bạn có nhớ cô Thủy dạy mình hồi lớp ba không? Cô vẫn thường hỏi thăm bạn đấy. Năm nay bọn mình học cô Hằng. Cô cũng tận tâm và thương yêu học sinh như cô Thủy của mình vậy đó. Bọn mình đang thi đua đạt nhiều thành tích để tặng thầy cô nhân ngày 20/11. À, sắp tới trường mình tổ chức đêm hội trăng rằm, nếu rảnh bạn về trường dự nhé, có bạn tụi mình sẽ càng vui hơn. Thôi mình dừng bút để học bài nhé! Chúc bạn và gia đình luôn dồi dào sức khỏe, việc học tập của bạn ngày càng giỏi hơn. Bạn thân của Quỳnh Anh Nguyễn Ngọc Lan Anh 9