Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

pdf 8 trang Minh Sáng 08/12/2025 170
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mon_tieng_viet_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_truong.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ: Hòa bình 1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ hòa bình? a) Trạng thái bình thản. b) Trạng thái không có chiến tranh. c) Trạng thái hiền hòa, yên ả. 2. Những từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ hòa bình? - Bình yên - Bình thản - Lặng yên - Thái bình - Hiền hòa - Thanh thản - Thanh bình - Yên tĩnh Viết câu trả lời của em: ...................... 3 . Em hãy viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố mà em biết.
  2. ....... Từ đồng âm (trang 51) I. Nhận xét 1. Đọc các câu sau đây: a) Ông ngồi câu cá. b) Đoạn văn này có 5 câu. 2. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của mỗi từ câu ở bài tập 1? - Bắt cá, tôm, bằng móc sắt nhỏ (thường có mồi) buộc ở đầu một sợi dây. - Đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn, trên văn bản được mở đầu bằng một chữ cái viết hoa và kết thúc bằng một dấu ngắt câu. II. Ghi nhớ Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa. III Luyện tập 1. Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ sau: a) Cánh đồng - tượng đồng - một nghìn đồng Nghĩa của từ đồng - Cánh đồng khoảng đất rộng và bằng phẳng dùng để cày cấy trồng trọt. - Tượng đồng ............................... - Một nghìn đồng .......................... b) Hòn đá - đá bóng Nghĩa của từ đá - Hòn đá .................................. - Đá bóng ................................. c) Ba và má - ba tuổi Nghĩa của từ ba Ba và má .................................. Ba tuổi số tiếp theo số 2 trong dãy số tự nhiên. 2. Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm bàn, cờ, nước M: - Nhà nhà treo cờ mừng ngày Quốc khánh. - Cờ là một môn thể thao được nhiều người yêu thích. bàn ........................................................... ...................................................... cờ............................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ nước .................................................................................................................................. ........................................................................................................................................................
  3. 3. Đọc mẩu chuyện vui dưới đây và cho biết vì sao Nam tưởng ba mình đã chuyển sang làm việc tại ngân hàng. Tiền tiêu Nam: - Cậu biết không, ba mình mới chuyển sang ngân hàng làm việc đấy! Bắc: - Sao cậu bảo ba cậu là bộ đội? Nam: - Đủng rồi, thư trước ba mình báo tin: "Ba đang ở hải đảo." Nhưng thư này ba mình nói là ba đang giữ tiền tiêu cho Tổ quốc. Bắc: !!! 4. Đố vui a) Trùng trục như con chó thui Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu. (Là con gì?) Viết câu trả lời của em: ...................... b) Hai cây cùng có một tên Cây xòe mặt nước, cây lên chiến trường Cây này bảo vệ quê hương Cây kia hoa nở soi gương mặt hồ. (Là cây gì?) Theo LÊ NHƯ SÂM Viết câu trả lời của em: ...................... IV. TẬP LÀM VĂN A. Kiến thức: 1. Ôn lại kiến thức về cấu tạo bài văn tả cảnh Bài văn tả cảnh thường có ba phần: a) Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả. b) Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian c) Kết bài: Nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết. 2. Dàn ý cho bài văn tả cảnh a) Mở bài: Giới thiệu bao quát cảnh sẽ tả. - Em tả cảnh gì, ở đâu? Em nhìn thấy cảnh vào dịp nào? Vào thời gian nào? b)hân bài: Tả những nét nổi bật của cảnh vật. Tả bao quát toàn cảnh: -Tả những nét chung. Tả chi tiết: - Tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
  4. - Tả theo trình tự từng bộ phận của cảnh: + Từ xa đến gần hoặc từ gần đến xa. + Từ cao xuống thấp hoặc từ thấp lên cao. + Tả hoạt động của con người hoặc động vật có liên quan đến cảnh. c) Kết bài: Nêu cảm xúc và suy nghĩ của em về cảnh đã tả. B. Luyện tập: Quan sát trường ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của gia đình em). Từ những điều đã quan sát được, lập dàn ý cho bài văn miêu tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của gia đình em). Hướng dẫn: Dựa vào cấu tạo của bài văn tả cảnh và dàn ý phần A, em hãy viết dàn ý tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của gia đình em).
  5. ĐÁP ÁN NỘI DUNG HỌC TẬP – TUẦN 5 MÔN: TIẾNG VIỆT I. TẬP ĐỌC Đáp án tham khảo: Câu 1 2 3 4 Ô đúng A B C A 5. Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp diễn ra như thế nào? Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp diễn ra thật bình dị nhưng rất thân mật./ cởi mở nhưng rất thân mật 6. Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? Vì sao ? - HS trả lời theo nhận thức riêng. VD: Em nhớ nhất đoạn miêu tả ngoại hình A-lếch xây. Em thấy đoạn này tả rất đúng ngoại hình của một người nước ngoài./ Chi tiết tả anh A- lếch xây khi xuất hiện ở công trường rất chân thực. Anh A-lếch xây được miêu tả đầy thiện cảm * Bài 2: Ê mi-li, con (SGK Tiếng Việt 5 tập 1 – Trang 49) - Đọc thật kĩ, rèn đọc trôi chảy để nắm nội dung bài. Trả lời câu hỏi ở sách giáo khoa trang 50. Em tự học thuộc lòng 2 khổ thơ 3 và 4 ở nhà. III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ: Hòa bình Câu 1: b) Trạng thái không có chiến tranh. Câu 2 : Những từ đồng nghĩa với từ hòa bình: bình yên, thanh bình, thái bình. Câu 3 : Viết đoạn văn theo yêu càu Đoạn văn tham khảo Mùa hè, Tâm thường được ba đưa về quê ngoại. Đó là một miền quê thanh bình, yên ả. Ngoại thường dắt Tâm theo mỗi khi ngoại ra thăm ruộng vào mỗi sáng, sương sớm còn đọng trên ngọn cỏ, làm bàn chân Tâm mát lạnh. Gió từ bờ sông thổi về mát rượi. Mặt trời chưa nhô lên hẳn, còn lấp ló nơi rặng cây. Xa xa, trong xóm tiếng gà vịt, tiếng trâu bò rộn lên đòi ăn. Khói từ các mai nhà bốc lên, quyện với vị phù sa theo gió từ sông thổi vào nghe ngai ngái, ấm nồng và thân thuộc. Khi hai ông cháu về đến nhà, mặt trời đã lên đến rặng cau. Tiếng người gọi nhau í ới nghe thật vui tai. Một ngày mới đã bắt đầu nơi xóm nhỏ quê ngoại của em. Từ đồng âm Câu a: động từ "câu cá". Bắt cá tom bằng móc sắt nhỏ( thường có mồi) Câu b: danh từ: "5 câu". Đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn. Luyện tập 1. Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ sau: a) Đồng (cánh đồng): khoảng đất rất rộng và bằng phẳng, dùng để cày cấy, trồng trọt. Đồng (tượng đồng): kim loại có màu vàng đỏ, dễ dát mỏng và kéo thành sợi, thường dùng làm dây điện và chế tạo hợp kim. Ở đây là đúc thành tượng. Đồng (một nghìn đồng): đơn vị tiền tệ của Việt Nam. b) Đá (hòn đá): chất rắn cấu tạo nên vỏ trái đất, kết thành từng tảng, từng hòn hoặc từng dãy núi.
  6. Đá (đá bóng): đưa nhanh chân hất mạnh bóng xa ra hoặc đưa bóng vào khung thành đối phương. c) Ba (ba và má): bố (cha). Ba (ba tuổi): số 3, số tiếp theo số 2 trong dãy số tự nhiên. 2. Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm bàn, cờ, nước Tham khảo các câu: - Bàn: Lọ hoa đặt trên bàn thật đẹp. Chúng em bàn nhau để chuẩn bị cho chuyến dã ngoại của lớp. - Cờ: Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước ta. Nhìn từ trên cao thửa ruộng trông giống như ô bàn cờ. - Nước: Nước của con suối này rất trong. Nước ta có bờ biển dài hơn 3000 km. 3. Gợi ý: Nam nhầm lẫn giữa tiêu trong cụm từ tiền tiêu (tiền để chi tiêu) với tiếng tiêu trong từ đồng âm: tiền tiêu (vị trí quan trọng, nơi có bố trí canh gác ở phía trước khu vực trú quân, hướng về phía địch). 4. Gợi ý: a) Là con chó thui (từ chín trong câu đố có nghĩa là nướng chín không phải số chín). b) Là cây hoa súng và khẩu súng. IV. TẬP LÀM VĂN Dàn ý tham khảo 1. Mở bài: - Giới thiệu địa điểm ngôi nhà - Giới thiệu những đặc điểm dễ nhận biết nhất của ngôi nhà. 2.Thân bài * Miêu tả đặc điểm bên ngoài của ngôi nhà. - Nhà lớn hay nhỏ? Cũ hay mới? Được làm bằng gì? (Xây kiên cố bằng gạch hay được làm bằng gỗ, bằng tre?) - Hình dáng của nó? (Chữ nhật, hình hộp, hình chữ L;...) * Miêu tả đặc điểm của ngôi nhà: (Miêu tả từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới.) - Cổng nhà, cửa vào nhà, các cửa sổ... làm bằng gì? - Mái nhà lợp bằng gì? Màu vôi trần, tường? Nền nhà?... - Các phòng trong nhà: Mấy phòng? Những phòng nào? Cách bài trí trong từng phòng ra sao? Gắn bó với các sinh hoạt cùa gia đình và bản thân em như thế nào? 3. Kết bài - Em rất yêu quý ngôi nhà của mình. - Nếu có điều kiện, mời các bạn ghé thăm.