Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

pdf 9 trang Minh Sáng 08/12/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mon_tieng_viet_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2021_2022_truong.pdf

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ -HỢP TÁC Câu 1: Xếp những từ có tiếng hữu cho dưới đây thành hai nhóm a và b : hữu nghị, hữu hiệu, chiến hữu, hữu tình, thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu, hữu dụng. a) Hữu có nghĩa là "bạn bè" M: hữu nghị, .......... ......... b) Hữu có nghĩa là có: M: hữu ích, ........... Câu 2: Xếp các từ có tiếng hợp cho dưới đây thành hai nhóm a và b : hợp tình, hợp tác, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp nhất, hợp pháp, hợp lực, hợp lí, thích hợp. a) Hợp có nghĩa là "gộp lại" (thành lớn hơn) M: hợp tác, ........... b) Hợp có nghĩa là "đúng với yêu cầu, đòi hỏi,.... nào đó. M: thích hợp,........... Câu 3: Đặt một câu với một từ ở bài tập 1 và một câu với một từ ở bài tập 2 ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... IV. TẬP LÀM VĂN Luyện tập tả cảnh (trang 62 sgk Tiếng Việt 5)
  2. Câu 1 : Đọc các đoạn văn a và b (Tiếng Việt 5, tập 1, trang 62) và trả lời câu hỏi: a) - Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển? ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... - Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát những gì và vào những thời điểm nào? ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... - Khi quan sát biển, tác giả đã có liên tưởng thú vị như thế nào? ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... b) - Con kênh được quan sát vào những thời điểm nào trong ngày? ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... - Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ yếu bằng giác quan nào ? ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... - Nêu tác dụng của những liên tưởng khi quan sát và miêu tả con kênh. ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. .....................................................................................................................................
  3. Câu 2. Dựa vào kết quả quan sát của mình, em hãy lập dàn ý bài văn miêu tả một cảnh sông nước (một vùng biển, một dòng sông, một con suối hay một hồ nước). 1. Ôn lại kiến thức về cấu tạo bài văn tả cảnh Bài văn tả cảnh thường có ba phần: a) Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả. b) Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian. c) Kết bài: Nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết. 2. Dàn ý cho bài văn tả cảnh a) Mở bài: Giới thiệu bao quát cảnh sẽ tả. - Em tả cảnh gì, ở đâu? Em nhìn thấy cảnh vào dịp nào? Vào thời gian nào? b)Thân bài: Tả những nét nổi bật của cảnh vật. Tả bao quát toàn cảnh: -Tả những nét chung. Tả chi tiết: - Tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian. - Tả theo trình tự từng bộ phận của cảnh: + Từ xa đến gần hoặc từ gần đến xa. + Từ cao xuống thấp hoặc từ thấp lên cao. + Tả hoạt động của con người hoặc động vật có liên quan đến cảnh. c) Kết bài: Nêu cảm xúc và suy nghĩ của em về cảnh đã tả. Dàn ý:
  4. . ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ . ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................
  5. ĐÁP ÁN NỘI DUNG HỌC TẬP – TUẦN 6 MÔN: TIẾNG VIỆT I. TẬP ĐỌC Đáp án tham khảo: Câu 1 3 4 Ý đúng A C D Câu 2: a-pác-thai Câu 5. Nen-xơn Man-đê-la Câu 6: Bài văn phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi. III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: 1. a) Hữu có nghĩa là "bạn bè" : hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, bằng hữu, bạn hữu, hữu hảo b) Hữu có nghĩa là "có": hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng. 2. a) Hợp có nghĩa là “gộp lại” (thành lớn hơn): hợp tác, hợp nhất, hợp lực b) Hợp có nghĩa là “ đúng với yêu cầu, đòi hỏi, .... nào đó”: thích hợp, hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp lí, hợp pháp. 3. Gợi ý:  Đặt câu với từ ở bài tập 1 : Nhóm 1 : + Lâu lắm mới về thăm quê nên ba em rất nóng lòng được đi thăm bạn bè thân hữu. + Tình bằng hữu của An và Lâm thật bền chặt. + Đã là bạn hữu thì phải kề vai sát cánh, giúp đỡ lẫn nhau. Nhóm 2 : + Loại thuốc này thật hữu hiệu. + Phong cảnh ở đây thật hữu tình. + Em phải suy nghĩ làm sao để sử dụng số tiền mẹ cho thật hữu dụng.  Đặt câu với từ ở bài tập 2 : Nhóm 1 : + Trong công việc cần phải hợp tác với nhau để đạt kết quả tốt nhất. + Chúng em đồng tâm hợp lực ra tờ báo tường. Nhóm 2 : + Bố luôn giải quyết công việc hợp tình, hợp lí. + Công việc này rất phù hợp với em. IV. TẬP LÀM VĂN Đáp án tham khảo: Luyện tập tả cảnh (trang 62 sgk Tiếng Việt 5)
  6. Câu 1: a) Đoạn văn tả sự thay đổi màu sắc của biển theo màu sắc của trời và mây. - Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát bầu trời và mặt biển vào những thời điểm khác nhau (khi bầu trời xanh thẳm / khi bầu trời rải mây trắng nhạt / khi bầu trời âm u mây mưa / khi bầu trời ầm ầm giông gió). - Khi quan sát sự thay đổi màu sắc của biển, tác giả liên tưởng đến sự thay đổi tâm trạng của con người, biển như con người – cũng biết buồn vui, lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. b) Con kênh được quan sát vào mọi thời điểm trong ngày : suốt ngày, tù lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn, buổi sáng, giữa trưa, lúc trời chiều. - Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ yếu bằng thị giác – bằng mắt: để thấy nắng nơi đây đổ lửa xuống mặt đất bốn bề trống huếch trống hoác, thấy màu sắc của con kênh biến đổi như thế nào trong ngày: buổi sáng – phơn phớt màu đào; giữa trưa – hóa thanh dòng thủy ngân cuồn cuộn lóa mắt ; về chiều – biến thành một con suối lửa. - Tác dụng của những liên tưởng trên : giúp người đọc hình dung được cái nắng nóng dữ dội ở nơi có con kênh Mặt Trời này ; làm cho cảnh vật hiện ra cũng sinh động hơn, gây ấn tượng hơn với người đọc. Câu 2: Dàn ý tham khảo a) Mở bài: Giới thiệu bao quát mặt hồ. - Thăm quan công viên Văn hòa Đầm Sen, không thể bỏ nét đẹp rất riêng của hồ nước ở đây. b) Thân bài: Tả từng cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian. - Hồ nước khá rộng, hình bầu dục, từ khu vực cho mướn thuyền ngắm nhìn mặt hồ thật là thích. - Buổi sáng khi những đoàn khách thăm quan còn thưa thớt, mặt hồ trong veo tựa tấm gương lớn, từng đám mây lững lờ trôi trên mặt hồ, cây cối xung quanh cũng nghiêng mình soi bóng. - Đến trưa, mặt hồ loang loáng phản chiếu ánh nắng gay gắt, từng cơn gió thổi qua mặt hồ đem theo hơi nước làm dịu bớt cái nóng oi bức, cành lá xào xạc gọi mời gió đến. - Chiều đến, lượng khách vui chơi trên hồ đông nhất, thuyền không đủ cho khách thuê. - Những thuyền dọc ngang trên hồ, bánh quay quạt nước tòm tõm tạo nên những vòng tròn sóng, vỗ nhẹ vào bờ, tiếng nói, tiếng cười đùa vui vẻ văng vẳng khắp hồ. - Khi mặt trời sắp khuất sau các hàng cây, người chơi thuyền cũng vơi bớt, ánh hoàng hôn hắt lên mặt hồ, hồ lấp lánh như được dát lên một lớp vàng. - Ánh nắng tắt hản, trò chơi đạp thuyền trên hồ chấm dứt, mặt hồ trở lại vẻ phẳng lặng, yên tĩnh. - Gió đùa, những gợn sóng lăn tăn nổi lên, mặt hồ lấp lánh ánh bạc. c) Kết bài: - Ngắm nhìn hồ nước thật thích.
  7. - Hồ như một máy điều hòa không khí, đem lại sự mát mẻ dễ chịu cho cả công viên