Giáo án môn Tiếng Việt + Toán học Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt + Toán học Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_toan_hoc_lop_1_tuan_3_nam_hoc_2021_20.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt + Toán học Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- 4/ Đọc thêm trong sách Tiếng Việt trang 20, 21. .. * Ngày: 11/ 10 / 2021 Môn: Toán, bài: Các số 1, 2, 3. @ Phụ huynh chuẩn bị cho các em thẻ số 1, 2, 3/ Bộ thực hành Toán, viết chì, sách Toán. 1/ Ôn kiến thức cũ: Phụ huynh yêu cầu HS quan sát từng hình đã cho, dùng ngón tay trỏ bên phải chỉ vào từng hình và đọc tên các hình đó. Hình tròn Hình vuông Khối hộp chữ nhật Hình chữ nhật Khối lập phương Hình tam giác 2/ Học kiến thức mới: “Các số 1, 2, 3” - HS quan sát các hình, dùng ngón tay trỏ của tay phải nêu: 1 Có 1 con gà Có 1 chấm tròn Số 1, đọc là một 2 Có 2 con bướm Có 2 chấm tròn Số 2, đọc là hai 1. 3 Có 3 con cá Có 3 chấm tròn Số 3, đọc là ba - Gợi ý cho các em nhận dạng số 1, 2, 3/2. Bộ thực hành Toán, đọc lại nhiều lần. 3. 3/ Viết số 1, 2, 3: Số 1, 2, 3 độ cao 2 dòng li * Số 1: Đặt bút ở giữa dòng li 2 viết nét xiên phải liền chuyển bút viết nét thẳng đứng từ trên xuống, kết thúc ở đường kẻ thứ 1. 3
- * Số 2: Đặt bút ở giữa dòng li 2 viết nét cong giống như dấu hỏi cao 2 dòng li sau đó chuyển bút viết nét thắt ngang ở đường kẻ thứ 1, kết thúc ở giữa dòng li 1. *Số 3: Đặt bút ở giữa dòng li 2 viết nét cong phải trên liền nét cong phải dưới, kết thúc ở giữa dòng li 1. - Viết số 1, 2, 3/ bảng con nhiều lần và đọc lại. - Viết số 1, số 2, số 3 vào 3 dòng kẻ dưới đây: . . 4/ Tách và nói: Thao tác trên các ngón tay, nêu: + Hai gồm một và một ; + Ba gồm hai và một ; + Ba gồm một và hai 5/ Vận dụng kiến thức đã học: Đánh dấu chéo X vào sau mỗi câu đúng: a) Đây là số b) Có 2 con cá 4
- c) , , Đọc là 1, 2, 3 d) Có 3 *Đáp án: Đánh X vào câu a, c, d @ Phụ huynh cho các em sách giáo khoa Toán trang 24, 25. 6/ Hoạt động ở nhà: Tìm đồ vật ở nhà có số lượng 1, 2, 3 (Phụ huynh cần gợi ý cho học sinh nêu, ví dụ: 1 tủ lạnh, 1 ti vi, 2 xe gắn máy, 2 cái nón, .. 3 cái chén, 3 cuốn tập, 3 bông hoa, ..) . * Ngày: 12/ 10/ 2021 Môn: Tiếng Việt, bài: Âm Ô ô, dấu ~ (dấu ngã) @ Phụ huynh chuẩn bị cho học sinh sách Tiếng Việt, thẻ chữ cái ô, dấu ~/ Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con, viết lông, đồ lau bảng, viết chì, gôm. 1/ Ôn kiến thức cũ: HS phát âm lại các âm và tiếng sau đây: a, b, o, c, ơ, bà, bó, cỏ, bộ, bà ba, bó cỏ. 2/ Học kiến thức mới: “Âm ô, dấu ~ (dấu ngã)” - Phụ huynh cho HS HS quan sát, động não nêu được các sự vật, hoạt động vẽ trong tranh chủ đề phía trên. (Học sinh nêu được mâm cỗ, cá rô, tô, đĩa, nĩa, muỗng) - Phụ huynh cho HS đọc: cô vài lần, hỏi HS: Trong tiếng cô âm nào đã học rồi ? (c) Hôm nay con học âm ô, phát âm nhiều lần. - Hướng dẫn đánh vần tiếng cô/ mô hình vài lần: (đánh vần: cờ - ô – cô) 5
- c ô cô - Học tiếp tiếng cỗ, phụ huynh yêu cầu HS đọc: cỗ vài lần, hỏi HS: Trong tiếng cọ âm nào đã học rồi ? (c, ô) Hôm nay con học dấu ~ (dấu ngã), phát âm nhiều lần. - Hướng dẫn đánh vần tiếng cỗ/ mô hình vài lần: (đánh vần: cờ - ô – cô – ngã – cỗ)) c ô cỗ 3/ Viết chữ ô: - Gợi ý cho học sinh tìm chữ ô, dấu ~ (dấu ngã)/ Bộ thực hành Tiếng Việt, sau đó đọc lại nhiều lần: Chữ ô, dấu ~. - Nêu: Chữ Ô in hoa, chữ ô in thường, chữ viết thường. - Hướng dẫn học sinh viết: + Chữ viết thường: Đặt bút ở giữa dòng li 2 viết nét cong kín (cong về bên trái) độ cao 2 dòng li, nhấc bút lên viết dấu mũ ô (nét xiên phải và nét xiên trái) đánh giữa dòng li 3. + Chữ cô: Đặt bút chưa tới đường kẻ thứ 3 viết chữ c cao 2 dòng li nối liền chữ ô cao 2 dòng li. + Chữ cỗ: Viết giống như chữ cô thêm dấu ~ trên chữ ô. - HS viết bảng con ô, cô, cỗ - Viết vào vở: Chữ ô 1 dòng, 2 dòng chữ cỗ vào 3 dòng kẻ dưới đây: . . 6
- 4/ Hướng dẫn học sinh đọc thêm sách Tiếng Việt trang 22, 23. .. *Ngày: 13/ 10/ 2021 Môn: Toán, bài: Các số 4, 5. @ Phụ huynh chuẩn bị cho các em thẻ số 4, 5/ Bộ thực hành Toán, sách Toán, bảng con, viết chì. 1/ Ôn kiến thức cũ: Yêu cầu HS đếm 1, 2, 3; thao tác/ các ngón tay và nêu: + Hai gồm một và một ; + Ba gồm hai và một ; + Ba gồm một và hai 2/ Học kiến thức mới: “Các số 4, 5” - Học sinh quan sát, dùng ngón tay trỏ bên phải chỉ vào và nêu: 4 Có 4 bông hoa Có 4 chấm tròn Số 4 đọc là bốn 5 - Có 5 quả táo Có 5 chấm tròn Số 5 đọc là năm - Phụ huynh gợi ý cho các em tìm số 4, 5/ Bộ thực hành Toán và đọc lại nhiều lần. 3/ Viết số 4, 5: Số 4, 5 độ cao 2 dòng li * Số 4: Đặt bút ở đường kẻ thứ 3 viết nét xiên phải từ trên xuống liền nét thắt ngang, nét thẳng đứng cao 1 dòng li từ trên xuống, kết thúc ở đường kẻ thứ 1. *Số 5: Đặt bút ở đường kẻ thứ 3 viết nét hơi xiên phải cao 1 dòng li, nét thứ 2 nét cong phải độ cao 1 dòng li rưỡi, nét thứ 3 là nét thẳng ngang ở đường kẻ thứ 3. 7
- - Viết số 4, 5/ bảng con nhiều lần và đọc lại. - Đọc và viết bảng con: 1, 2, 3, 4, 5 (đếm xuôi); 5, 4, 3, 2, 1 (đếm ngược) - Phụ huynh hướng dẫn HS sử dụng ngón tay để đếm, lập số. - Vỗ tay lần lượt từ 1 tới 5 cái. - HS bật ngón tay lần lượt từ 1 tới 5 ngón (Trước nhất nắm bàn tay phải lại, sau đó bật từng ngón tay như sau: Đếm 1 bật ngón út, đếm 2 bật ngón áp út, đếm 3 bật ngón giữa, đếm 4 bật ngón trỏ, đếm 5 bật ngón cái) - Viết số 4, số 5 vào 2 dòng kẻ dưới đây: . 4/ Tách và nói: Thao tác trên các ngón tay: + Bốn gồm ba và một ; + Bốn gồm một và ba ; + Bốn gồm hai và hai 5/ Gộp và nói: Thao tác trên các ngón tay: + Gộp ba và một được bốn ; + Gộp một và bốn được ba; + Gộp hai và hai được bốn - Cho học sinh mở sách giáo khoa Toán trang 26, 27 tham khảo thêm. 6/ Hoạt động ở nhà: Tìm đồ vật ở nhà có số lượng 4, 5 (Phụ huynh cần gợi ý cho học sinh nêu, ví dụ: 4 cái ghế, 4 cái thau, ., 5 chậu hoa, 5 cái bàn, 5 ngón tay, ) ..... * Ngày: 14/ 10/ 2021 Môn: Tiếng Việt, bài: Âm V v @ Phụ huynh chuẩn bị cho học sinh sách Tiếng Việt, chữ cái v/ Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con, viết lông, đồ lau bảng, viết chì, gôm. 8
- 1/ Ôn kiến thức cũ: HS phát âm lại các âm và tiếng sau đây: a, b, o, c, ô, ơ, cá, bò, ca, cổ, bỡ, cọ, ba ba, cá cờ, bò có cỏ. 2/ Học kiến thức mới: “Âm v” - Phụ huynh cho HS quan sát, động não nêu được các sự vật, hoạt động vẽ trong tranh chủ đề phía trên. (HS nêu được vở, vẽ voi, vỗ tay) - Phụ huynh cho HS đọc: vở vài lần, hỏi HS: Trong tiếng vở âm nào, thanh nào đã học rồi ? (âm ơ, dấu hỏi) Hôm nay con học âm v, phát âm nhiều lần. (vờ) - Hướng dẫn đánh vần tiếng vở/ mô hình vài lần: (đánh vần: vờ - ơ – vơ – hỏi - vở) v ơ vở 3/ Viết chữ v: - Nêu: Chữ V in hoa, chữ v viết thường, chữ viết thường. Chữ viết thường gồm nét móc 2 đầu liền nét thắt trên cao 2 dòng li, kết thúc ở giữa dòng li 2. + Chữ : Đặt bút ở giữa dòng li 2 viết chữ v cao 2 dòng li nối liền chữ ơ, dấu hỏi đánh trên chữ ơ ngay giữa dòng li 3. - HS viết bảng con nhiều lần, viết vào vở 2 dòng chữ v, 2 dòng chữ vở: 9
- . . 4/ Đọc thêm sách Tiếng Việt trang 24, 25. . * Ngày: 15/ 10/ 2021 Môn: Tiếng Việt, bài: Âm E e, Ê ê @ Phụ huynh chuẩn bị cho học sinh sách Tiếng Việt, chữ cái e, ê/ Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con, viết chì, gôm, . 1/ Ôn kiến thức cũ: HS phát âm lại các âm và tiếng sau đây: a, b, o, c, ô, ơ, v, vò, vỗ, bé có vở. 2/ Học kiến thức mới: “Âm E e, Ê ê” - Phụ huynh cho quan sát, động não nêu được các sự vật, hoạt động vẽ trong tranh chủ đề. 10
- (Học sinh nêu được vẽ ghẹ, xe, xếp hình, kệ sách, quả lê, khế) - Phụ huynh cho HS đọc: bé vài lần, hỏi HS: Trong tiếng bé âm nào, thanh nào đã học rồi ? (âm b, dấu sắc) - Hôm nay con học âm e, phát âm nhiều lần. (e) - Phụ huynh giúp học sinh nhận diện chữ e, ê/ Bộ thực hành Tiếng Việt, đọc lại nhiều lần chữ e, ê. - Hướng dẫn đánh vần tiếng vở/ mô hình vài lần: (đánh vần: bờ - e – be – sắc - bé) b e bé - Tiếp tục học tiếp chữ bế, đọc: bế vài lần, hỏi học sinh: Trong tiếng bế âm nào, thanh nào đã học rồi ? (âm b, dấu sắc) - Hôm nay con học âm ê, phát âm nhiều lần. (ê) - Hướng dẫn đánh vần tiếng bế/ mô hình vài lần: (đánh vần: bờ - ê – bê – sắc – bế) b ê bế 3/ Viết chữ e, ê: - Nêu: Chữ E, Ê in hoa, chữ e, ê in thường, chữ , viết thường. - Hướng dẫn HS viết: * Chữ viết thường: Đặt bút ở giữa dòng li 1 (về bên trái) viết nét xiên phải sau đó chuyển bút viết liền nét cong trái, kết thúc ở giữa dòng li 1 (về bên phải). 11
- * Chữ viết thường tương tự chữ e viết thường, nhấc bút lên thêm dấu mũ ê giữa dòng li 3. * Chữ Đặt bút ở đường kẻ thứ hai viết chữ b cao 5 dòng li, liền nét chữ e cao 2 dòng li, nhấc bút lên viết dấu sắc trên chữ e giữa dòng li 3. * Chữ Đặt bút ở đường kẻ thứ hai viết chữ b cao 5 dòng li, liền nét chữ e cao 2 dòng li, nhấc bút lên viết dấu mũ ê, dấu sắc trên chữ e giữa dòng li 3. - Học sinh viết vào bảng con vài lần, sau đó viết vào 4 dòng kẻ dưới đây: . . 4/ Đọc thêm trong sách Tiếng Việt trang 26, 27. .. 12
- - Môn: Toán, bài: Tách – Gộp số @ Phụ huynh chuẩn bị cho các em bảng con, viết lông, đồ lau bảng, viết chì, sách Toán. 1/ Ôn kiến thức cũ: Phụ huynh cho học sinh đếm và viết các số/ bảng con: - 1, 2, 3, 4, 5 hỏi học sinh: Đếm từ 1 đến 5 là đếm gì ? (Học sinh trả lời: Đếm xuôi) - 5, 4, 3, 2,1 hỏi học sinh: Đếm từ 5 đến 1 là đếm gì ? (Học sinh trả lời: Đếm ngược) 2/ Học kiến thức mới: Tách – Gộp số. - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời theo câu hỏi của phụ huynh: + Có mấy thỏ mẹ ? (HS trả lời: Có 1 thỏ mẹ) + Có mấy thỏ con ? (HS trả lời: Có 4 thỏ con) + Vậy có tất cả mấy con thỏ? (HS trả lời: Có tất cả 5 con thỏ) - Ta có sơ đồ tách gộp như sau: 5 là: ó tất cả 5 con thỏ 1 1 là: 1 thỏ mẹ 5 4 4 là: 4 thỏ con 13

