Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 3, Bài 1: Ôn tập về hình học và giải toán - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

docx 12 trang Minh Sáng 06/12/2025 220
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 3, Bài 1: Ôn tập về hình học và giải toán - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_hoc_lop_3_tuan_3_bai_1_on_tap_ve_hinh_hoc_v.docx

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 3 - Tuần 3, Bài 1: Ôn tập về hình học và giải toán - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông

  1. a) Hình trên có .. hình vuông. b) Hình trên có .......... hình tam giác. - Để đếm chính xác được các hình, các em nên đánh số thứ tự vào từng phần hình như hình bên dưới và gọi tên theo hình đánh số. Em đếm và điền số hình vào ô trống nhé. 2 1 3 4 6 5 Bài 4: Em đọc bài toán sau 2 lần nhe. Đội Một trồng được 230 cây, đội Hai trồng được nhiều hơn đội Một 90 cây. Hỏi đội Hai trồng được bao nhiêu cây? * Các em cùng tìm hiểu và tóm tắt bài toán nhé! - Bài toán cho ta biết gì? (Đội Một trồng được 230 cây, đội Hai trồng được nhiều hơn đội Một 90 cây) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi đội Hai trồng được bao nhiêu cây?) Tóm tắt: 230 cây Đội Một: 90 cây Đội Hai: .? cây - Qua tóm tắt, bài toán thuộc dạng nào? (Nhiều hơn) - Vậy muốn tìm số cây của đội Hai em làm thế nào? (Lấy số cây của đội Một cộng với số cây nhiều hơn của đội Hai) * Em thực hiện bài giải nhé! Bài giải: Bài 5: Em đọc bài toán 2 lần nhe. 3
  2. Một cửa hàng buổi sáng bán được 635 l xăng, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 128 l xăng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít xăng? * Các em cùng tìm hiểu và tóm tắt bài toán nhé! - Bài toán cho ta biết gì? (Một cửa hàng buổi sáng bán được 635 l xăng, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 128 l xăng) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít xăng?) Tóm tắt: 635 l Buổi sáng: Buổi chiều: 128 l ..? l - Qua tóm tắt, bài toán thuộc dạng nào? (Ít hơn) - Vậy muốn tìm số lít xăng buổi chiều em làm thế nào? (Lấy số lít xăng bán của buổi sáng trừ đi số lít xăng bán ít hơn của buổi chiều) * Em thực hiện bài giải nhé! Bài giải: Bài 6: Em đọc bài toán 2 lần nhe. Lớp 3A có 19 bạn nữ và 16 bạn nam. Hỏi số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là bao nhiêu? * Các em cùng tìm hiểu và tóm tắt bài toán nhé! - Bài toán cho ta biết gì? (Lớp 3A có 19 bạn nữ và 16 bạn nam) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là bao nhiêu?) Tóm tắt: 19 bạn Bạn nữ: Bạn nam: .? bạn 16 bạn - Theo đề bài số bạn nữ và bạn nam đã biết rồi, vậy để tìm số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là bao nhiêu bạn. Đây là dạng toán hơn kém nhau một số đơn vị. - Vậy muốn tìm số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là bao nhiêu bạn em làm thế nào? (Lấy số bạn nữ trừ đi số bạn nam) * Em thực hiện bài giải nhé! Bài giải: BÀI 2: XEM ĐỒNG HỒ 4
  3. I. LÝ THUYẾT: 1. Mục tiêu: - Em biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12. - Em đọc được giờ theo hai cách: Chẳng hạn: 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút. 2. Hướng dẫn xem giờ: - Một ngày có bao nhiêu giờ? (24 giờ). - Bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc lúc mấy giờ? (Từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau) - Mỗi khoảng từ một số đến số liền sau tương ứng mấy phút? (5 phút) - Đồng hồ chỉ mấy giờ? (8 giờ 5 phút) - Nêu vị trí kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút? (Kim giờ chỉ vị trí hơn số 8 một chút, kim phút chỉ ngay số 1) - Đồng hồ chỉ mấy giờ? (8 giờ 15 phút) - Nêu vị trí kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút? (Kim giờ chỉ vị trí hơn số 8 một chút, kim phút chỉ số 3) 5
  4. - Đồng hồ chỉ mấy giờ? (8 giờ 30 phút hoặc 8 giờ rưỡi) - Nêu vị trí kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút? (Kim giờ chỉ vị trí giữa số 8 và số 9, còn kim phút chỉ số 6) - Đồng hồ chỉ mấy giờ? (8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút) - Nêu vị trí kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 8 giờ 35 phút? (Kim giờ chỉ vị trí hơn giữa số 8 và số 9, còn kim phút chỉ số 7) * Lưu ý: Khi kim dài ở vị trí qua khỏi số 6 đến số 12 thì có 2 cách gọi giờ. - Đồng hồ chỉ mấy giờ? (8 giờ 45 phút hoặc 9 giờ kém 15 phút) - Nêu vị trí kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 8 giờ 45 phút? (Kim giờ chỉ vị trí hơn giữa số 8 và số 9, còn kim phút chỉ số 9) 6
  5. - Đồng hồ chỉ mấy giờ? (8 giờ 55 phút hoặc 9 giờ kém 5 phút) - Nêu vị trí kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 8 giờ 55 phút? (Kim giờ chỉ vị trí gần tới số 9, còn kim phút chỉ số 11) II. BÀI TẬP THỰC HÀNH: Bài 1: Xác định vị trí của kim giờ và kim phút trên mỗi đồng hồ rồi đọc và giờ thích hợp vào chỗ chấm nhé. .................................... ........................................ ........................... .............................. .................................. ............................. .............................. .................................. ............................. Bài 2: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Giờ trên đồng hồ điện tử được thể hiện bằng (Số giờ) : (Số phút). - Em đọc số giờ rồi đến số phút đã cho hoặc có thể đọc giờ theo các buổi sáng, trưa, chiều, tối trong ngày. .................................. ...................................... ...................................... 7
  6. ..................................... ...................................... ................................... Bài 3: Vào buổi chiều, hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian? Đọc và viết giờ vào chỗ chấm trên mỗi đồng hồ rồi dùng bút chì ghép cặp các đồng hồ chỉ cùng thời gian. ................................. ....................................... ...................................... ....................................... ................................... ............................... Bài 4: Em dùng bút chì nối mỗi đồng hồ tương ứng giờ với cách đọc ở giữa? 8
  7. Bài 5: Em xem tranh rồi trả lời câu hỏi ở mỗi tranh: 9
  8. ĐÁP ÁN MÔN: TOÁN - TUẦN 3 BÀI 1: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ GIẢI TOÁN II. Bài tập thực hành: Bài 1: a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD: Bài giải: Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm b) Tính chu vi hình tam giác MNP: Bài giải: Chu vi hình tam giác MNP là: 34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm Bài 2: Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi hình chữ nhật ABCD. A 3cm B 2cm 2cm D 3cm C Bài giải: Chu vi hình chữ nhật ABCD là: 3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm Bài 3: Em quan sát hình bên dưới và điền vào ô trống các ý sau: - Để đếm chính xác được các hình, các em nên đánh số thứ tự vào từng phần hình như hình bên dưới và gọi tên theo hình đánh số. Em đếm và điền số hình vào ô trống nhé. 2 1 3 4 6 5 a) Hình trên có 5 hình vuông (Hình 3; 6; 12; 45; 123456) b) Hình trên có 6 hình tam giác (Hình 1; 2; 4; 5; 234; 561) 10
  9. Bài 4: Tóm tắt: 230 cây Đội Một: 90 cây Đội Hai: .? cây Bài giải: Số cây đội Hai trồng được là: 230 + 90 = 320 (cây) Đáp số: 320 cây Bài 5: Tóm tắt: 635 l Buổi sáng: Buổi chiều: 128 l ..? l Bài giải: Số lít xăng buổi chiều cửa hàng đó bán được là: 635 - 128 = 507 (lít) Đáp số: 507 lít Bài 6: Tóm tắt: 19 bạn Bạn nữ: Bạn nam: .? bạn 16 bạn Bài giải: Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là: 19 -16 = 3 (bạn) Đáp số: 3 bạn 11
  10. BÀI 2: XEM ĐỒNG HỒ II. BÀI TẬP THỰC HÀNH: Bài 1: Xác định vị trí của kim giờ và kim phút trên mỗi đồng hồ rồi đọc và giờ thích hợp vào chỗ chấm nhé. A) 4 giờ 5 phút B) 4 giờ 10 phút C) 4 giờ 25 phút D) 5 giờ 50 phút hoặc 6 giờ kém 10 phút E) 8giờ 55 phút hoặc 9 giờ kém 5 phút G) 10 giờ 45 phút hoặc 11 giờ kém 15 phút Bài 2: Đồng hồ chỉ mấy giờ? Em đọc số giờ rồi đến số phút đã cho hoặc có thể đọc giờ theo các buổi sáng, trưa, chiều, tối trong ngày. - Đồng hồ A chỉ 5 giờ 20 phút sáng. - Đồng hồ B chỉ 9 giờ 15 phút sáng. - Đồng hồ C chỉ 12 giờ 35 phút trưa. - Đồng hồ D chỉ 14 giờ 5 phút hay 2 giờ 5 phút chiều. - Đồng hồ E chỉ 17 giờ 30 phút hay 5 giờ 30 phút chiều. - Đồng hồ G chỉ 21 giờ 55 phút hay 9 giờ 55 phút tối. Bài 3: Vào buổi chiều, hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian? Đọc và viết giờ vào chỗ chấm trên mỗi đồng hồ rồi dùng bút chì ghép cặp các đồng hồ chỉ cùng thời gian. - Nối đồng hồ A và đồng hồ B (chỉ cùng 4 giờ) - Nối đồng hồ C và đồng hồ G (chỉ cùng 4 giờ rưỡi, hoặc 4 giờ 30 phút) - Nối đồng hồ D và đồng hồ E (cùng chỉ 1 giờ 25 phút). Bài 4: Em nối mỗi đồng hồ tương ứng giờ với cách đọc ở giữa? - Đồng hồ A ứng với cách đọc d) 9 giờ kém 15 phút. - Đồng hồ B ứng với cách đọc g) 12 giờ kém 5 phút. - Đồng hồ C ứng với cách đọc e) 10 giờ kém 10 phút. - Đồng hồ D ứng với cách đọc b) 4 giờ 15 phút. - Đồng hồ E ứng với cách đọc a) 3 giờ 5 phút. - Đồng hồ G ứng với cách đọc c) 7 giờ 20 phút. Bài 5: Em xem tranh rồi trả lời câu hỏi ở mỗi tranh: Hình a): Bạn Minh thức dậy lúc 6 giờ 15 phút. Hình b): Bạn Minh đánh răng rửa mặt lúc 6 giờ 30 phút. Hình c): Bạn Minh ăn sáng lúc 7 giờ kém 15 phút. Hình d): Bạn Minh tới trường lúc 7 giờ 25 phút. Hình e): 11 giờ bạn Minh bắt đầu đi từ trường về nhà. Hình g): Bạn Minh về đến nhà lúc 11 giờ 20 phút. 12