Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_hoc_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_truong_t.pdf
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán học Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học: 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thánh Tông
- 1 1cm = 10mm, hay 1mm = cm; 10 7m 3dm= . 8dm 9cm= . 12cm 5mm= . Bài 3 :(bài 5 trang 16 SGK Toán 5) Biết 3 quãng đường AB dài 12km. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét? 10 - Tìm độ dài của 1 quãng đường ta lấy 12km chia cho 3. 10 - Tìm độ dài quãng đường ta lấy độ dài của quãng đường nhân với 10. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Bài: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN ( SGK Toán 5 trang 17) A. Kiến thức cần nhớ: Xem bài toán 1 sgk trang 17 - Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó ta thực hiện mấy bước? - Các bước thực hiện: + Bước 1. Vẽ sơ đồ theo dữ kiện bài. + Bước 2. Tìm tổng số phần bằng nhau. + Bước 3. Tìm số bé và số lớn (Có thể tìm số lớn trước hoặc tìm sau và ngược lại) Số bé = (Tổng : số phần bằng nhau) x số phần của số bé Số lớn = (Tổng : số phần bằng nhau) x số phần của số lớn (Hoặc tổng - số bé) + Bước 4. Đáp số.
- Xem bài toán 2 sgk trang 18 - Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó ta thực hiện mấy bước? - Các bước thực hiện: + Bước 1: Vẽ sơ đồ + Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau + Bước 3: Tìm số bé và số lớn (Có thể tìm số lớn trước hoặc tìm sau và ngược lại) Số bé = Hiệu : Hiệu số phần x số phần của số bé. Số lớn = Số bé + Hiệu + Bước 4. Đáp số. Bài tập: HS hoàn thành bài tập 1 trang 18. a) Tổng hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó. + Thực hiện các bước giải bài toán: + Ta có sơ đồ: Bài giải ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó. + Thực hiện các bước giải bài toán: + Ta có sơ đồ:
- Bài giải ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................
- ĐÁP ÁN NỘI DUNG HỌC TẬP – TUẦN 3 MÔN: TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (sách giáo khoa trang 15 ) Đáp án và hướng dẫn giải bài 2: 2 42 3 23 a) 8 b) 5 5 5 4 4 Đáp án và hướng dẫn giải bài 3: 1 1 1 a. 1 dm = m b. 1g = kg c. 1 phút = giờ 10 1000 60 3 8 6 3dm = m 8g = kg 6 phút = giờ = giờ 10 1000 60 9 25 12 1 9 dm = m 25g = kg 12 phút = giờ = giờ 10 1000 60 5 Đáp án và hướng dẫn giải bài 4: 37 2m3dm = 2m+ m= 2 m 4m37cm= 4m+ m = 4 m. 100 53 1m53cm = 1m+ m = 1 m. 100 Đáp án và hướng dẫn giải bài 5: - Chiều dài sợi dây là: 327 cm; 7 – Chiều dài sợi dây là: 32 dm 10 27 – Chiều dài sợi dây là: 3 m 100 LUYỆN TẬP CHUNG (sách giáo khoa trang 15, 16 ) Bài 1 7 9 70 81 151 a) 9 10 90 90 90 5 7 20 21 41 b) 6 8 24 24 24 3 1 3 6 5 3 6 5 3 14 7 c) 5 2 10 10 10 10 10 10 5
- Bài 2 3 3 7m3dm 7m m 7 m. 10 10 9 9 8dm9cm 8dm dm 8 dm. 10 10 5 5 12cm5mm 12cm cm 12 cm. 10 10 Bài 3: quãng đường AB dài số ki-lô-mét là : 12:3=4(km) Quãng đường AB dài số ki-lô-mét là : 4×10=40(km).1 10 Đáp số: 40km. Bài 2: Bài 3: Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống: Bài: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN ( SGK Toán 5 trang 17) Bài 1a) Bài giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 7 + 9 = 16 (phần) Số bé (số thứ nhất) là: 80 : 16 7 = 35 Số lớn (số thứ hai) là: 80 – 35 = 45
- (hoặc là: 80 : 16 9 = 45) Vậy hai số cần tìm là: 35 và 45 Bài 1b) Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 4 = 5 (phần) Số bé (số thứ hai) là: 55 : 5 4 = 44 Số lớn (số thứ nhất) là: 55 : 5 9 = 99 (hoặc là: 55 + 44 = 99) Vậy hai số cần tìm là: 44 và 99

