Hướng dẫn ôn tập môn Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 20 đến 22: Tục ngữ + Văn nghị luận
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn ôn tập môn Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 20 đến 22: Tục ngữ + Văn nghị luận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
huong_dan_on_tap_mon_ngu_van_lop_7_tuc_ngu_van_nghi_luan.doc
Nội dung tài liệu: Hướng dẫn ôn tập môn Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 20 đến 22: Tục ngữ + Văn nghị luận
- - Nắng tốt dưa mưa tốt lúa. Bài tập 6: Tìm một số câu tục ngữ nói về con người và xã hội màv em biết Gợi ý - Đục nước béo cò. - Ngao có tranh nhau ngư ông đắc lợi. - Bói ra ma quét nhà ra rác. - Sống dầu đèn, chết kèn trống. Bài tập 7: Những trường hợp sau đây, trường hợp nào là thành ngữ, trường hợp nào là tục ngữ? Gợi ý - Xấu đều hơn tốt lỏi - Tục ngữ - Con dại cái mang - tục ngữ - Giấy rách phải giữ lấy lề - tục ngữ - Già đòn non nhẽ - thành ngữ - Dai như đỉa đói - thành ngữ - Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa- thành ngữ - Cạn tàu ráo máng - thành ngữ - Giàu nứt đố đổ vách - thành ngữ - Cai khó bó cái khôn - tục ngữ Bài 8 : Giải thích ngắn gọn một số câu tục ngữ về thời tiết HD : Làm bài theo bố cục ba phần + Mở bài : giới thiệu chung về nhóm câu tục ngữ + Thân bài : GiảI thích các câu tục ngữ theo nhóm ý có liên hệ mở rộng + Kết bài : KháI quát lại ý nghĩa của chúng Bài 9: Tìm một số câu tục ngữ nói về việc học - Ăn vóc học hay - Có học mới hay có cày mới biết - Muốn biết phảI hỏi muốn giỏi phải học - Không cày không có thóc, không học không biết chữ - Đi một ngày đàng, học một sàng khôn - Học ăn học nói học gói học mở - Không thầy đố mày làm nên - Học thầy không tày học bạn Bài 10 : Phân tích câu tục ngữ: “Tấc đất tấc vàng” và nêu ý nghĩa giáo dục qua câu tục ngữ đó HS viết thành đoạn văn ngắn khoảng 8-10 dòng Gợi ý “Tấc đất tấc vàng” là câu tục ngữ hay trong chùm những câu tục ngữ nói về giá trị của đất đai với đời sống con người . Cau TN dùng phép tu từ so sánh “đất”được so sánh với “vàng “,“Đất” được coi như “vàng” làm cho câu tục ngữ trở nên hàm súc, ngắn gọn, dễ hiểu, để nói lên giá trị của đất , đất quý giá vì đất nuôi sống được con người , đất là nơi ở ., chính vì vậy câu tục ngữ đã nói quá lên để đề cao giá trị của đất đông thời phê phán những hiện tượng lãng phí đất. Với cách viết như vậy,câu tục ngữ sẽ còn mãi với thời gian. . Bài 11 : Phân tích ý nghĩa của câu tục ngữ “Đói cho sạch rách cho thơm “ HS viết thành đoạn văn ngắn khoảng 8-10 dòng Gợi ý “Đói cho sạch rách cho thơm”là câu tục ngữ hay trong chùm những câu tục ngữ nói về phẩm giá nhân cách con người.Điều khiến câu tục ngữ trở nên hàm xúc ngắn gọn dễ hiểu là do cha ông ta dùng cách nói rút gọn câu nhằm ngụ ý chỉ chung hành động của nhiều người cùng phép tu từ ẩn dụ,đối. “Đói,rách”ý muốn chỉ sự nghèo khổ,thiếu thốn về vật chất hoặc tinh thần.”Sạch,thơm”ý muốn chỉ sự tự trọng,không tham lam,không làm điều gì xấu xa,không ăn ở bẩn thỉu.Từ “cho”đặt giữa hai vế khiến câu tục ngữ như một nốt nhấn nhằm nhắc nhở mọi người dù trong bất kì hoàn cảnh nào cũng phảI biết giữ gìn phẩm giá và nhân cách của mình .Với cách viết như vậy câu tục ngữ xứng đáng là viên ngọc quí trong kho tàng những câu tục ngữ nói về đạo đức con người.
- Bài 12 : Cảm nhận cái hay cái đẹp của các câu tục ngữ : - Không thầy đố mày làm nên - Học thầy không tày học bạn HS viết thành đoạn văn ngắn khoảng 8-10 dòng Gợi ý “Không thầy đố mày làm nên” và “Học thầy không tày học bạn” là hai trong số những câu tục ngữ hay nói về việc tu dưỡng học tập của mỗi người . Nếu câu tục ngữ “Không thầy đố mày làm nên” xác định vai trò to lớn của người thầy trong sự trưởng thành của học trò thì câu “Học thầy không tày học bạn” lại đề cao ý nghĩa của việc học bạn , không hạ thấp vai trò của người thầy mà chỉ muốn nhấn mạnh mở rộng thêm đối tượng học hỏi khác nữa. Hai câu tục ngữ nói về hai vấn đề khác nhau nhưng không mâu thuẫn nhau mà luôn bổ sung cho nhau.Một câu nhấn mạnh vai trò của người thầy , một câu lại nói về tầm quan trọng của việc học bạn .Hai câu tục ngữ song song tồn tại bổ sung cho nhau . Có lẽ vì vậy hai câu tục ngữ này xứng đáng là những bài học kinh nghiệm quý báu giúp mọi người có cách lựa chọn đúng đắn cho việc học. ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN Phần I:Lý thuyết về văn nghị luận 1.Thế nào là nghị luận, văn nghị luận? 2. Nêu đặc điểm văn nghị luận? 3. Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghi luận 4. Khi tìm hiểu đề văn nghị luận ta cần chú ý điểm gì? PhầnII: Bài tập về văn nghị luận Bài tập 1 Đọc đoạn văn: Nhật kí trong tù canh cánh trong lòng một tấm lòng nhớ nước. Chân bước đi trên đất Bắc mà lòng vân hướng về miền Nam, nhớ về đồng bào trong hoàn cảnh lầm than, có lẽ nhớ cả tiếng khóc của bao em bé VN qua tiếng khóc của một em bé Trung Quốc, nhớ người đồng chí đưa tiễn đến sông, những là cờ nghĩa đang tung bay phấp phới. Nhớ lúc tỉnh và nhớ cả lúc mơ. Xác định luận điểm của đoạn văn Luận điểm: Nhật kí trong tù canh cánh một tấm lòng nhớ nước Bài tập 2: Tìm luận điểm cho đề bài: Nhân dân ta có câu: Một cây lầm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao Bằng dẫn chững trong lịch sử, trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc hãy chứng minh. Gợi ý Mở bài:Dân tộc ta rất coi trong tinh thần đoàn kết. Sức mạnh đoàn kết là niềm tin của nhân dân ta Trích câu tục ngữ Thân bài:Giải thích nghiã các từ ngữ, hình ảnh: một cây, ba cây, chụm lại. Rút ra nghĩa bóng: sống đơn lẻ thì yếu, biết đoàn kết sẽ làm nên sức mạnh to lớn, phi thường Luận điểm 1: Đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc để bảo về Tổ Quốc Xưa: Hệ thống đề điều ngăn lũ bảo vệ mùa màng Biểu hiện niềm tự hào và sức mạnh đoàn kết Nay: Vẫn tiếp nối truyền thống đoàn kết của ông cha Luận điểm 2: Để bảo về được nền độc lập, chủ quyền của dân tộc từ ngàn đời nay là do sự đoàn kết, đồng lòng của nhân dân ta -Cuộc kháng chiến 15 năm chống quân Minh -30 năm kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ Kết bài: Đoàn kết chính là sức mạnh để xây dựng tình thương và hạnh phúc. Bài tập 3: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý cho bài văn“Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” – (HCM) Gợi ý
- Dàn ý: a. MB: Nêu luận điểm: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước - Khẳng định “Đó là 1 truyền thống quý báu” - Sức mạnh của lòng yêu nước khi tổ quốc bị xâm lăng b.TB (Quá khứ, hiện tại) - Lòng yêu nước của nhân dân ta được phản ánh trong kháng chiến chống quân xâm lược + Những trang sử vẻ vang của thời đại bà Trưng, bà Triệu + Chúng ta tự hào, ghi nhớ... - Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp + Các lứa tuổi từ cụ già -> nhi đồng + Đồng bào khắp mọi nơi + Kiều bào - đồng bào + Nhân dân miền ngược – miền xuôi + Khẳng định ai cũng 1 lòng yêu nước + Các giới, các tầng lớp XH... - Khẳng định những cử chỉ cao quý đó khác nhau nhưng giống với lòng nồng nàn yêu nước c.Kết bài + Biểu hiện lòng yêu nước + Nêu nhiệm vụ .......................................................................... CÂU RÚT GỌN, CÂU ĐẶC BIỆT. Phần I:Lý thuyết về 2 kiểu câu: 1. Câu rút gọn: - Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn. Việc lược bỏ một số thành phần câu nhằm những mục đích như sau: + Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước. + Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người khi lược bỏ chủ ngữ. - Khi dùng câu rút gọn cần chú ý: + Không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai, hiểu không đầy đủ về câu nói. + Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã. 2. Câu đặc biệt: - Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ. - Câu đặc biệt thường được dùng để: + Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn; + Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng; + Bộc lộ cảm xúc; + Gọi đáp. * Chú ý: - Rút gọn câu là một trong những thao tác biến đổi câu thường gặp trong nói hoặc viết, nhằm làm cho câu gọn hơn.Các thao tác biến đổi câu khác được giới thiệu trong chương trình là: mở rộng câu, chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. - Việc lược bỏ các thành phần trong câu để rút gọn phải tuỳ vào tình huống nói hoặc viết cụ thể. Nguyên tắc chung là rút gọn câu phải đảm bảo không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai câu nói. - Thao tác rút gọn câu có thể đêm lại những câu vắng thành phần chính như chủ ngữ, vị ngữ, hoặc vắng cả chủ ngữ lẫn vị ngữ. Tuy nhiên cần phân biệt câu rút gọn với câu sai htường gọi là câu què. 3. Cần phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn. - Một số câu rút gọn có thể xuất hiện dưới dạng không có chủ ngữ, vị ngữ hoặc không có cả chủ ngữ lẫn vị ngữ , tuy nhiên câu rút gọn khác với câu đặc biệt ở những đặc điểm sau:
- - Đối với câu rút gọn có thể căn cứ vào tình huống nói hoặc viết cụ thể để khôi phục lại các thành phần bị rút gọn, làm cho câu có cấu tạo chủ ngữ. vị ngữ bình thường. -Câu đặc biệt không có chủ ngữ và vị ngữ. PhầnII: Bài tập . Bài tập1: Tìm câu rút gọn trong đoạn văn sau và chỉ ra tác dụng của nó. a. Tôi yêu phố phường náo động, dập dìu xe cộ vào những giờ cao điểm. Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sương với làn không khí mát dịu, thanh sạch trên một số đường còn nhiều cây xanh che chở. b. Mỗi đảng viên cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng...Phải giữ gìn Đảng cho thật trong sạch. Gợi ý a.Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sương với làn không khí mát dịu, thanh sạch trên một số đường còn nhiều cây xanh che chở.=> Câu rút gọn CN -> Tránh lặp từ, câu ngắn gọn. - Phải giữ gìn Đảng cho thật trong sạch.=> Câu rút gọn CN Bài tập 2: Chỉ rõ và khôi phục các thành phần câu bị rút gọn trong những trường hợp sau đây. a. Tiếng hát ngừng. Cả tiếng cười. b. Uống nước nhớ nguồn. c. Đi thôi con! Gợi ý Câu rút gọn: a. Cả tiếng cười.=> Rút gọn VN => Cả tiếng hát ngừng. b. Uống nước nhớ nguồn.=> Rút gọn CN => Chúng ta uống nước nhớ nguồn. c. Đi thôi con!=> Rút gọn CN => Chúng ta đi thôi con. B ài t ập 3: X ác định kiểu câu trong các trường hợp sau. Lan vừa trông thấy mẹ về đó nũng nịu. a- Mẹ ơi! b Ôi con! ( M ẹ về đây con) c. Đói bụng lắm mẹ ạ. Làm thế nào bây giờ hở mẹ? Gợi ý Mẹ ơi! - C âu đặc biệt. ễI con! - C õu cảm thỏn. Đói bụng lắm mẹ a.- Câu rút gọn. Bài tập 4: Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn trong những trường hợp sau: a) Vài hụm sau. Buổi chiều. Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tỡm về phố thị. b) Lớp sinh hoạt vào lỳc nào? - Buổi chiều c) Bờn ngoài. Người đang đi và thời gian đang trôi ( Nguyễn Thị Thu Huệ) d) Anh để xe trong sân hay ngoài sân? - Bờn ngoài. e) Mưa. Nước xối xả đổ vào mái hiên. (Nguyễn Thị Thu Huệ) g) Nước gỡ đang xối xả vào mái hiên thế? - Mưa . Gợi ý a) Vài hụm sau. Buổi chiều. CĐB CĐB Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tỡm về phố thị. b) Lớp sinh hoạt vào lỳc nào?
- - Buổi chiều.(CRG) c) Bên ngoài.(CĐB) Người đang đi và thời gian đang trôi. ( Nguyễn Thị Thu Huệ) d) Anh để xe trong sân hay ngoài sân? - Bờn ngoài( CRG) e) Mưa. ( ĐB) Nước xối xả đổ vào mái hiên. (Nguyễn Thị Thu Huệ) g) Nước gỡ đang xối xả vào mái hiên thế? - Mưa (CRG) Bài tập 5 Tại sao trong thơ, ca dao, hiện tượng rút gọn chủ ngữ tương đối phổ biến? Gợi ý Trong thơ, ca dao, hiện tượng rút gọn chủ ngữ tương đối phổ biến. Chủ ngữ được hiểu là chính tác giả hoặc là những người đồng cảm với chính tác giả. Lối rút gọn như vậy làm cho cách diễn đạt trở nên uyển chuyển, mềm mại, thể hiện sự đồng cảm Bài tập 6: Tìm câu rút gọn chủ ngữ trong đoạn trích sau và cho biết tác dụng của nó: “Ngày xưa, bố Mị lấy mẹ Mị không có đủ tiền cưới, phải đến vay nhà Thống Lí, bố của Thống Lí Pá Tra bây giờ. Mỗi năm đem nộp lại cho chủ nợ một nương ngô. Đến tận khi hai vợ chồng về già rồi mà cũng chưa trả đủ được nợ. Người vợ chết cũng chưa trả hết nợ.” Gợi ý - Mỗi năm đem nộp lại cho chủ nợ một nương ngô. ->Tác dụng: Làm câu gọn hơn và tránh lặplại từ ngữ đã có (bô mẹ Mị) Bài tập 7:Viết đoạn ngắn khoảng 10-15 dòng (chủ đề tự chọn).Trong đoạn văn có sử dụng câu rút gọn. ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN (TIẾP) Phần I:Lý thuyết về văn nghị luận 1. Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận a. Bố cục - MB: nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội - TB: Trình bày nội dung chủ yếu của bài - KB: Khẳng định tư tưởng thái độ quan điểm của bài .( Bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần A. Mở bài: Nêu luận điểm tổng quát của bài viết. B. Thân bài: Luận điểm 1: luận cứ 1- luận cứ 2 Luận điểm 2: luận cứ 1- luận cứ 2 Luận điểm 3: luận cứ 1- luận cứ 2 - Trình bày theo trình tự thời gian -Trình bày theo quan hệ chỉnh thể bộ phận - Trình bày theo quan hệ nhân quả C. Kết bài: Tổng kết và nêu hướng mở rộng luận điểm.) b. Phương Phám lập luận - Suy luận nhân quả - Suy luận tương đồng 2. Cách làm bài văn nghị luận a. Tìm hiểu đề : tìm yêu cầu của đề
- - Xác định phép lập luận, phạm vi lập luận b. Lập ý: Trình tự lập luận - Từ nhận thức đến hành động - Từ giảng giải đến chứng minh.. c. Lập dàn ý d. Viết bài e. Kiểm tra Phần II: Bài tập về văn nghị luận Bài tập 1: Đề: Tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài sau: “Có chí thí nên” Gợi ý 1. Tìm hiểu đề: - Đề nêu lên vấn đề: vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực - Đối tượng và phạm vi nghị luận: ý chí, nghị lực. - Khuynh hướng; khẳng định có ý chí nghị lực thì sẽ thành công. - Người viết phải chứng minh vấn đề. 2. Lập ý: A. Mở bài: Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đó đúc kết. Đó là một chân lý. B.Thân bài: - Luận cứ: + Kiên trì là điều rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại + Không có kiên trì thì không làm được gì. - Luận chứng: + Những người có đức kiên trì điều thành công. - Dẫn chứng xưa: Trần Minh khố chuối. - Dẫn chứng ngày nay: tấm gương của Bác Hồ - Kiên trì giúp người ta vượt qua khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được. - Dẫn chứng: thấy Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả hai tay -.Dẫn chứng thơ văn; xưa nay điều có những câu thơ văn tương tự. " Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên" (Hồ Chớ Minh) C. Kết bài: Mọi người nên tu dưỡng kiên trì. Bài tập 2: Tìm Luận điểm và luận cứ và lập luận cho đề bài sau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Gợi ý 1. Tìm hiểu đề: - Vấn đề nghị luận: Lòng nhớ ơn. - Đối tượng nghị luận: Lòng nhớ ơn. - Phạm vi nghị luận: Đời sống thực tế. - Khuynh hướng tư tưởng: Khẳng định 2. Luận điểm chính: Phải có lòng nhớ ơn. - Luận điểm xuất phát:Lòng biết ơn là một nét đẹp và là truyền thống uý báu của nhân dân ta. - Luận điểm mở rộng: Biết ơn thể hiện đạo đức, nhân cách của con người trọng nghĩa tình. Biết ơn tạo cho mối quan hệ giữa con người với con người trở nên tốt đẹp hơn ... Ngược lại với lòng nhớ ơn là vô ơn bạc nghĩa.
- 3. Luận cứ: - Luận cứ 1: Người hưởng thụ phải nhớ đến công ơn của Người giúp mình. - Luận cứ 2: Trong bất cứ xã hội nào cũng luôn có những con người trọng nghĩa tình -> được yêu mến. - Luận cứ 3: Thể hiện + trong xã hội (nhân dân ta ngày nay được độc lập tự do thì phải nhớ đến công lao của bao người đã ngã xuống..) + Trong văn thơ: Uống nước nhớ nguồn ... 4. Trình tự lập luận * Mở bài: Nhân dân ta có truyền thống : ăn quả nhớ kẻ trồng cây. * Thân bài: - Nghĩa đen, nghĩa bóng: Ăn quả-> Người hưởng thụ. Kẻ trồng cây-> Người LĐ tạo ra nó. - Khẳng định câu tục ngữ đúng vì: - Luận điểm 1: Biết ơn thể hiện đạo đức nhân cách của người trọng nghĩa tình. - Luận cứ 1: Người hưởng thụ phải nhớ đến công ơn của Người giúp mình. - Luận điểm 2: Biết ơn tạo cho mối quan hệ giữa con người với con người trở nên tốt đẹp hơn ... - Luận cứ 2: Trong bất cứ xã hội nào cũng luôn có những con người trọng nghĩa tình-> được yêu mến. - Luận điểm 3: - Ngược lại với lòng nhớ ơn là vô ơn bạc nghĩa. - Luận cứ 3: Thể hiện: + Trong xã hội (nhân dân ta ngày nay được độc lập tự do thì phải nhớ đến công lao của bao người đã ngã xuống..) + Trong văn thơ: Uống nước nhớ nguồn... * Kết bài: Giá trị của câu TN đưa ra 1 bài học đạo đức để mọi người hoàn thiện mình.... - Cần phải có lòng nhớ ơn.

