Hướng dẫn ôn tập môn Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 20 đến 22

doc 7 trang Minh Sáng 01/12/2025 570
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn ôn tập môn Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 20 đến 22", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochuong_dan_on_tap_mon_ngu_van_lop_8_tuan_20_den_22.doc

Nội dung tài liệu: Hướng dẫn ôn tập môn Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 20 đến 22

  1. ÔN TẬP TUẦN 21 I. Phần lí thuyết. 1. Phần Văn: * HD HS ôn tập về vb Quê hương và Khi con tu hú: 1. Quê hương: a. Tác giả: - Tế Hanh – tên khai sinh là Trần tế Hanh, sinh 1921, quê Quảng Ngãi, hiện đang sống ở HN. - ông tham gia cm từ T8/1945, tham gia nhiều khoá BCH Hội Nhà văn - XB nhiều tập thơ, tiểu luận, thơ viết cho thiếu nhi, dịch nhiều tập thơ của các nhà thơ lớn trên TG. - Ông nhận nhiều giải thưởng về vh. b. Tác phẩm: - Bài thơ trữ tình, hình ảnh thơ bay bổng lãng mạn, biện pháp nhân hóa, ẩn dụ - Sáng tác khi Tế Hanh sống xa quê. Những h/a về làng chài và những người dân chài đều được tái hiện từ nỗi nhớ của nhà thơ nên rất gợi cảm và sinh động. - Nhà thơ viết về quê hương với tình cảm thiết tha, từ niềm tự hào về 1 miền quê tươi đẹp, có những đoàn thuyền, những người trai mạnh mẽ đầy sức sống, đương đầu với sóng gió trùng dương vì c/s, niềm vui và hp của làng chài. 2. Khi con tu hú: a. Tác giả: - Tố hữu – tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành – quê Thừa Thiên Huế. - Sinh ra trong 1 gđ nhà Nho nghèo, từ sáu, bảy tuổi đã làm thơ. Giác ngộ và tham gia cm từ rất sớm. - Tố Hữu đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng của Đảng và chính quyền: Uỷ viên Bộ chính trị, Bí thư BCH TƯ Đảng, Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. - XB nhiều tập thơ, tiểu luận. - Nhận nhiều giải thưởng về VHNT. b. Tác phẩm: - Bài thơ được sáng tác khi ông đang bị địch giam trong nhà lao Thừa Phủ (Huế) 7. 1939, sau đó được in trong tập: Từ ấy. - Thể thơ lục bát mềm mại, giọng điệu tự nhiên, giàu hình ảnh - Bài thơ nói lên tình yêu cuộc sống, đồng thời thể hiện niềm uất hận và lòng khao khát tự do của người chiến sĩ cách mạng đang bị cùm trói trong nhà tù đế quốc. 2. Phần Tiếng Việt: * HD HS ôn tập về vb Câu nghi vấn (tiếp): Những chức năng khác của câu nghi vấn: - Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc, và không y/c người đối thoại trả lời. - Nếu không dùng để hỏi thì trong 1 số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng. 3. Phần TLV: * HD HS ôn tập: Thuyết minh về 1 cách làm: - Khi giới thiệu 1 phương pháp (1 cách làm) nào, người viết phải tìm hiểu, nắm chắc phương pháp, cách làm đó. - Khi thuyết minh, cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự, làm ra sản phẩm và y/c chất lượng đối với sản phẩm đó.
  2. - Lời văn ngắn gọn, rõ ràng. II. Luyện tập: Bài 1. Xây dựng dàn ý bài và hãy viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài sau. Phân tích vẻ đẹp của bức tranh làng quê trong bài thơ “Quê hương” của nhà thơ Tế Hanh. Gợi ý Mở bài: - Giới thiệu bài thơ. - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Sức hấp dẫn trước hết của bài thơ là vẻ đẹp thân thương và độc đáo của bức tranh làng quê. Thân bài: a. Đó là vẻ đẹp của chính làng quê tác giả - một làng chài ven biển Trung Bộ. (Phân tích 2 câu thơ đầu). b. Đó là vẻ dẹp tươi sáng, khoẻ khoắn của cuộc sống và con người làng chài: - Vẻ đẹp của bức tranh làng quê trong cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá: + Hiện lên trong khung cảnh thiên nhiên tươi sáng, thơ mộng của buổi bình minh. + Khí thế lao động hăng hái được gợi tả qua hình ảnh những chàng trai “phăng mái chèo” và những chiếc thuyền “mạnh mẽ vượt trường giang”. + Hình ảnh cánh buồm là một sự so sánh độc đáo gợi ra linh hồn của làng chài với bao nỗi niêmg của người dân chài. - Vẻ đẹp của bức tranh làng quê trong cảnh đoàn thuyền trở về bến: + Cảnh ồn ào tấp nập trên bến đỗ là một bức tranh sinh hoạt lao động ở làng chài được miêu tả hết sức sinh động, chan hoà niểm vui sướng trước thành quả lao động và thể hiện khát vọng ấm no hạnh phúc của người dân chài. + Hình ảnh những chàng trai và những con thuyền sau chuyến ra khơi tạo nên một vẻ đẹp vừa thực vừa lãng mạn với hương vị riêng biệt khó quên của làng chài. Kết bài: - Bức tranh làng quê trong bài thơ thể hiện tình càm trong sáng, thiết tha của Tế Hanh đối với quê hương. - Bài thơ viết về làng quê riêng của chính tác giả nhưng mang theo nét đẹp của cuộc sống và con người ở mọi làng chài VN, nên có sức hấp dẫn với mọi tâm hồn Việt. Bài 2. Xây dựng dàn ý bài và hãy viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài sau. Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ “Khi con tu hú” của nhà thơ Tố Hữu. Gợi ý Mở bài: - Bài thơ được Tố Hữu sáng tác vào tháng 7.1939, lúc này nhà thơ bị TD Pháp bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ (Huế). - Bài thơ thể hiện tâm trạng của người thanh niên cộng sản mười tám tuổi sau 4 tháng trời bị tách biệt khỏi c/đ tự do. Thân bài: a. Niềm yêu c/s : (6 câu thơ đầu). - Tiếng chim tu hú gọi bầy đánh thức hình ảnh mùa hè trong tâm hồn người tù. - Bức tranh mùa hè hiện lên thật sinh động và cụ thể, nồng nàn tình yêu c/s và nỗi khát khao tự do. b. Khao khát tự do cháy bỏng (4 câu cuối):
  3. - Tiếng chim tu hú và khung cảnh mùa hè trong tưởng tượng thôi thúc người tù muốn vượt thoát cảnh giam cầm. - Tiếng chim tu hú càng khiến cho người tù đau khổ, uất hận , khao khát tự do cháy bỏng. Kết bài: - Tâm trạng của người tù cộng sản được thể hiện tự nhiên, chân thành và tha thiết, làm nên sức hấp dẫn của bài thơ. - Tâm trạng của Tố Hữu bộc lộ vẻ đẹp tâm hồn của người chiến sĩ cách mạng. **************************************** ÔN TẬP TUẦN 22 I. Phần lí thuyết 1. Phần Văn: HD HS ôn tập về vb Tức cảnh Pác Bó: . a. Tác giả: Hồ Chí Minh. b. Tác phẩm: - Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 2. 1941, sau 30 năm bôn ba hoạt động cm ở nước ngoài, BH trở về TQ, trực tiếp lãnh đạo ptr cm trong nước. Người sống và làm việc trong hoàn cảnh hết sức gian khổ: ở trong hang Pác Bó – 1 hang núi nhỏ sát biên giới Việt – Trung (Hà Quảng – Cao Bằng); thường phải ăn cháo ngô, măng rừng thay cơm; bàn làm việc là 1 phiến đá bên bờ suối cạnh hang được người đặt tên là suối Lê-nin. Bài thơ được Bác sáng tác trong hoàn cảnh này. - Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, giọng điệu tự nhiên, thoải mái, pha chút vui đùa hóm hỉnh, tất cả toát lên 1 cảm giác vui thích, sảng khoái. - Thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó; đồng thời thể hiện niềm vui khi sống hòa hợp với thiên nhiên của Người. 2. Phần Tiếng Việt: HD HS ôn tập về vb Câu cầu khiến: + Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, đi thôi, nào, hay ngữ điệu cầu khiến; được dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo + Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm. 3. Phần TLV: * HD HS ôn tập: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh: - Muốn viết bài giới thiệu về 1 danh lam thắng cảnh thì tốt nhất phải đến nơi thăm thú, quan sát hoặc tra cứu sách vở, hỏi han những người hiểu biết về những nơi ấy. - Bài giới thiệu nên có bố cục đủ 3 phần. Lời giới thiệu ít nhiều có kèm theo miêu tả, bình luận thì sẽ hấp dẫn hơn; tuy nhiên bài giới thiệu phải dựa trên cơ sở kiến thức đáng tin cậy và có phương pháp thích hợp. - Lời văn cần chính xác và biểu cảm. II. Luyện tập:
  4. 1. Các từ cầu khiến sau thuộc từ loại nào: hãy, đừng, chớ, nên, cần phải, không được, ? - Phụ từ. 2. Các từ cầu khiến trên (2) thường đặt trước bộ phận nào trong câu? - Bộ phận VN. 3. Các từ cầu khiến sau thuộc từ loại nào: thôi, lên, nào, với, nhé, ? - Tình thái từ. 4. Các từ đó (3) thường đặt ở vị trí nào trong câu? - Cuối câu. 5. Các từ cầu khiến sau thuộc từ loại nào: đề nghị, yêu cầu, xin, mong, ? - Động từ. 6. Đặt 5 câu cầu khiến với mỗi từ cầu khiến khác nhau. 7. Xây dựng dàn ý bài và hãy viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài sau. Thuyết Minh Về Trò Chơi Thả Diều Gợi ý 1. Mở bài - Thả diều là một thú vui vô cùng quen thuộc đối với trẻ em ở nông thôn, để lại trong mỗi đứa trẻ nhiều kỷ niệm. 2. Thân bài * Nguồn gốc: - Xuất hiện ở Trung Quốc cách đây 2800 năm, ông tổ của trò thả diều là Lỗ Ban. - Chiếc diều đầu tiên làm bằng gỗ, sau thay bằng trúc và giấy. * Ý nghĩa: - Người Trung Quốc cổ đại có tục lệ thả diều vào tiết Thanh minh để xua đuổi tà khí. - Là một nghi thức cầu an mà các nhà sư. - Được xem là vật dâng hiến thần linh các trong các nghi lễ của vua chúa, quần thần vào dịp lễ lớn. - Là một vật dụng để truyền tin trong quân sự. - Ngày nay, cánh diều còn mang ý nghĩa tượng trưng cho ước mơ, hy vọng bay cao, bay xa hướng tới những chân trời mới. * Đặc điểm: - Hình dáng, chủng loại phong phú: Hình thoi, hình vuông, rồi lại có cái hình cánh cung, hình ông trăng, cầu kỳ hơn nữa thì có diều hình long, hình phượng, thậm chí có cả hình người. - Phong phú về màu sắc, kích thước của diều cũng vô số kể. * Cách làm diều thông thường: - Khung diều: Dùng các thanh tre dài từ 70 - 90cm làm khung, thông thường là khung hình chữ thập, trong đó thanh ngang là thanh kép gồm một thanh thẳng và một thanh uốn cong như hình cánh cung, khung phải cân đối và chắc chắn. - Cắt giấy theo hình khung rồi dùng hồ dán vào khung cho chặt. - Đuôi diều chính là phần quyết định xem diều của bạn có bay được hay không, cắt ra ba dải giấy dài gấp rưỡi hoặc gấp đôi thân diều, một dải dài, hai dải kia ngắn hơn và bằng nhau, sau đó đem gắn chúng vào đuôi diều. - Cuối cùng, khâu cột dây diều vào đầu diều, nên chọn loại dây mảnh nhưng dai như dây cước hoặc dây chỉ cỡ lớn. * Cách thả diều: - Chọn khu vực quang đãng không có cây cối, cột điện, nhà cửa.
  5. - Người thả một tay cầm diều giơ cao hơn đầu, một tay cầm dây, chạy ngược hướng gió rồi buông diều ra kết hợp với việc thả dây cho diều bay lên cao. 3. Kết bài - Thả diều là một trò chơi dân gian thú vị, mang lại cho con người những cảm xúc vui vẻ đầy ắp kỷ niệm, rèn luyện cho con người sự khéo léo khi làm diều, óc quan sát, nhận định khi thả diều