Kế hoạch bài dạy môn Địa lý Lớp 6 - Chủ đề: Lớp vỏ khí + Thời tiết và khí hậu
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa lý Lớp 6 - Chủ đề: Lớp vỏ khí + Thời tiết và khí hậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_dia_ly_lop_6_chu_de_lop_vo_khi_thoi_tie.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Địa lý Lớp 6 - Chủ đề: Lớp vỏ khí + Thời tiết và khí hậu
- khí áp. ? Vậy khí áp là gi? Tại sao có khí - Khí áp là sức nén của không Là sức ép của khí quyển lên áp. khí lên bề mặt Trái Đất do bề mặt Trái Đất. không khí có trọng lượng. ? Người ta dùng dụng cụ gì để đo - Khí áp kế. - Dụng cụ đo khí áp là khí áp khí áp? kế. Giới thiệu 2 lọại khí áp kế: Khí - Đơn vị đo khí áp là mm thủy áp kế kim loại và khí áp kế thủy ngân. ngân. Lưu ý: 760 mm thủy ngân = 1.013 mb. b. Các đai khí áp trên bề mặt Treo hình vẽ các đai khí áp (hình Trái Đất: 50 sgk phóng to). - Khí áp được phân bố thành - Khí áp được phân bố thành ? Qua hình vẽ em hãy cho biết các đai khí áp thấp và cao từ các đai khí áp thấp và khí áp các đai khí áp trên bề mặt Trái xích đạo đến cực. cao từ xích đạo về cực: Đất được phân bố như thế nào? Các đai khí áp phân bố không liên tục mà bị chia cắt do sự xen + Các đai khí áp thấp nằm ở kẻ giữa lục địa và đại dương. - Dựa vào hình vẽ trả lời. khoảng vĩ độ 0 0 và khoảng vĩ ? Qua quan sát hình 50, cho biết độ 600 Bắc và Nam. các đai khí áp thấp, cao nằm ở + Các đai khí áp cao nằm ở những vĩ độ nào? - Trả lời theo suy nghĩ. khoảng vĩ độ 300 và khoảng vĩ ? Theo em do đâu trên bề mặt độ 900 Bắc và Nam. Trái Đất lại hình thành các đai khí áp thấp, cao ở các vùng vĩ độ trên? Giải thích: - Ở xích đạo quanh năm nhiệt độ cao không khí nở ra => áp thấp (do nhiệt). - Không khí nóng ở xích đạo bốc lên cao tỏa ra 2 bên khoảng 300 Bắc và Nam. 2 khối khí đè xuống khối khí tại chỗ sinh ra 2 khu khí áp cao ở 30 0 Bắc và Nam (do động lực). - Ở 2 cực quanh năm lạnh, nhiệt độ thấp không khí co lại chìm xuống => áp cao (do nhiệt). - Luồng không khí từ cực về và không khí từ áp cao chí tuyến lên gặp nhau ở vĩ độ 60 0 Bắc và Nam bốc lên cao => áp thấp (do động lực). Chuyển ý sang mục 4. 4. Gió và các hoàn lưu khí Hoạt động 4 quyển: Vẽ sơ đồ gió: - Sự chuyển động của không a.Gió: Khí áp cao Gió Khí áp thấp khí từ áp cao về áp thấp gọi là Chuyển động của không khí gió. Là sự chuyển động của không ? Qua tìm hiểu bài và hình vẽ em khí từ nơi khí áp cao về nơi
- hãy cho biết gió là gì? - Nguyên nhân do sự chênh khí áp thấp. lệch khí áp. Nguyên nhân nào sinh ra gió. - Tín phong: Gió thổi từ Treo hình 51 sgk phóng to lên - Tín phong, Tây ôn đới, gió khoảng các vĩ độ 300Bắc và bảng, yêu cầu học sinh quan sát. Đông cực. Nam về xích đạo. ? Dựa vào hình 51 cho biết trên Có hướng: Trái Đất có những loại gió chính - Tập họp nhóm thảo luận + Đông Bắc (NCB) nào? nhóm 3 phút. + Đông Nam (NCN). Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận - Gió Tây ôn đới: thổi từ trong 3 phút: tìm hiểu phạm vi - Đại diện từng nhóm trình khoảng các vĩ độ 300 Bắc và hoạt động, hướng gió thổi và bày, các nhóm khác nhận xét Nam lên khoảng các vĩ độ 60 0 nguyên nhân sinh ra gió. bổ sung. Bắc và Nam. Nhóm 1,2: Gió Mậu dịch. Có hướng: Nhóm 3, 4: Gió Tây ôn đới. - Ảnh hưởng của vận động tự + Tây Nam (NCB) Nhóm 5, 6: Gió Đông cực. quay của Trái Đất. + Tây Bắc (NCN) Khi hết thời gian thảo luận, yêu - Gió Đông cực: thổi từ cầu nhóm 2, 4, 6 trình bày và - Là sự chuyển động của khoảng các vĩ độ 900 Bắc và nhóm 1, 3, 5 nhận xét, bổ sung. không khí từ áp cao về áp thấp Nam về khoảng các vĩ độ 60 0 Sau khi các nhóm trình bày xong tạo thành hệ thống gió thổi Bắc và Nam. gv chuẩn kiến thức và tuyên vòng tròn. Có hướng: dương nhóm thảo luận tốt. - Chạy buồm, chạy máy phát + Đông Bắc (NCB) điện + Đông Nam (NCN). b. Hoàn lưu khí quyển: Là sự chuyển động của không khí giữa các khu áp cao và thấp tạo thành hệ thống gió thổi vòng tròn. 4. Đánh giá: Câu 1: Khí quyển gồm những thành phần nào? Câu 2: Lớp vỏ khí gồm có mấy tầng? kể ra và cho biết vị trí và đặc điểm của tầng đối lưu? Câu 3: Điền vào sơ đồ câm các đai khí áp thấp, cao, gióTây ôn đới, Tín phong, gió Đông cực. Câu 4: Trình bày hoàn lưu khí quyển trên hình vẽ. 5. Hoạt động nối tiếp: - Học bài và làm bài tập bản đồ. - Đọc sgk THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU + Tìm hiểu thời tiết là gì? khí hậu là gì? so sánh điểm giống và khác nhau giữa thời tiết và khí hậu. + Xem trước hình 47, 48, 49 sgk, tìm hiểu về cách sử dụng nhiệt kế, những nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí.
- CHỦ ĐỀ: THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU . I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau bài học HS cần: - Biết nhiệt độ không khí là gì? nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí. - Biết được 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất. Trình bày được giới hạn và đặc điểm của từng đới. 2. Kỹ năng: - Làm quen với các bản tin dự báo thời tiết hàng ngày. - Quan sát hình và nhận xét vị trí 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất. - Bước đầu tập quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản. * Kỹ năng sống: Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân. 3. Thái độ: - Biết được sự thay đổi nhiệt độ của thời tiết, khí hậu có ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của con người. 4. Định hướng năng lực: a. Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), sử năng lực dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. b. Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực học tập tại thực địa, năng lực sử dụng bản đồ, năng lực sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,... II. PHƯƠNG TIỆN - THIẾT BỊ DẠY HỌC: GV:. Hình vẽ các đới khí hậu trên Trái Đất. Bản đồ khí hậu trên thế giới HS: Nắm nội dung bài 18 và đọc sgk chuẩn bị bài 20. III. PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC: V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Nhiệt độ không khí thay đổi như thế nào? nội dung bài học hôm nay giúp các em trả lời các câu hỏi trên. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG – THỜI GIAN Hoạt động 1 1. Sự thay đổi nhiệt độ Yêu cầu học sinh đọc phần a mục - Nhiệt độ của mặt đất và mặt nước của không khí: 3. không giống nhau vì các loại đất đá ? Sự tăng giảm nhiệt độ mặt nước mau nóng nhưng cũng mau nguội, - Nhiệt độ không khí thay có giống nhau không? Vì sao. còn nước thì nóng lâu hơn nhưng đổi tùy theo vị trí gần hay cũng nguội chậm hơn. xa biển. Treo hình 48 sgk phóng to, yêu cầu - Càng lên cao nhiệt độ càng giảm học sinh quan sát ? Nhiệt độ không khí thay đổi như - Vì sao có sự thay đổi như vậy? - Nhiệt độ không khí thay thế nào theo độ cao? đổi theo độ cao.
- Vì tầng không khí sát mặt đất có chứa nhiều bụi và hơi nước. Không khí dày đặt nên hấp thụ nhiệt nhiều, càng lên cao không khí càng loãng, ít bụi và hơi nước nên hấp - Ở tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt thu nhiệt ít. độ không khí càng giảm, lên cao ? Ở tầng đối lưu, lên cao 100m 100m, nhiệt độ giảm 0,60C nhiệt độ không khí giảm bao nhiêu - Chênh lệch về độ cao giữa 2 địa độ C? điểm trong hình 48 là 1.000 m. ? Dựa vào kiến thức đã học hãy tính sự chênh lệch về độ cao giữa 2 - Nhiệt độ không khí thay điểm trong hình 48. đổi theo vĩ độ. Treo hình 49 sgk phóng to lên - Càng về cực nhiệt độ càng giảm bảng. dần, càng về xích đạo nhiệt độ ? Qua quan sát hình 49, em có càng tăng dần. nhận xét gì về sự thay đổi nhiệt độ - Càng về 2 cực góc chiếu của Mặt 2. Sự phân chia bề mặt theo vĩ độ? Trời càng nhỏ nên nhiệt độ càng Trái Đất ra các đới khí ? Vì sao càng về 2 cực nhiệt độ giảm dần. hậu theo vĩ độ: càng giảm dần. - Phụ thuộc vào vĩ độ, địa hình, Liên hệ thực tế và kết luận bài. biển, hoàn lưu khí quyển. - Quan trọng nhất là vĩ độ. Chốt ý trả lời đúng của học sinh, chuẩn kiến thức mục 1 và chuyển ý sang mục 2. Hoạt động 2 ? Sự phân hóa các đới khí hậu vào Trái Đất phụ thuộc vào những nhân tố nào? Trong đó nhân tố nào là quan trọng nhất? Tương ứng với 5 vành đai nhiệt nói trên Trái Đất cũng chia thành 5 đới khí hậu: 1 đới nhiệt đới, 2 đới ôn đới, 2 đới - Tập hợp nhóm thảo luận trong 3’, hàn đới. ghi kết quả thảo luận ra bảng phụ Tổ chức học sinh làm việc theo và cử đại diện nhóm trình bày khi nhóm trong 3 phút, để tìm hiểu về hết thời gian thảo luận. giới hạn, đặc điểm của các đới khí hậu trên Trái Đất. - Chia lớp thành 6 nhóm: + Nhóm 1, 2: Tìm hiểu giới hạn, đặc điểm khí hậu của đới nóng. + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu giới hạn, đặc điểm khí hậu của đới ôn hòa. + Nhóm 5, 6: Tìm hiểu giới hạn, đặc điểm khí hậu của đới lạnh. Sau khi các nhóm trình bày xong, Gv treo thông tin phản hồi và yêu cầu các nhóm nhận xét phần kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Đặc điểm khí hậu Đới khí hậu Giới hạn Nhiệt độ Loại gió Lượng mưatrung bình Đới nóng Từ chí tuyến Bắc Nhiệt độ cao Tín phong 1000 - 2000mm đến chí tuyến Nam quanh năm Hai đới ôn Chí tuyến Bắc Có lượng nhiệt Tây ôn đới 500 – 1000 mm hòa (ôn đới) đếnvòng cực Bắc và trung bình, các chí tuyến Nam đến mùa thể hiện rất vòng cực Nam rõ trong năm Hai đới lạnh Từ 2 vòng cực các - XácNhiệt định độ bản thấp, đồ. Đông cực Dưới 500 mm (hàn đới) cực có băng tuyết - Đớihầu nóng. như quanh năm Chuẩn xác kiến thức và hướng dẫn học ghi bài. Treo bản đồ khí hậu thế giới, yêu cầu học sinh quan sát. ? Hãy xác định giới hạn của các đới khí hậu trên bản đồ. ? Theo em, Việt Nam thuộc đới khí hậu nào? Kết luận toàn bài. 4. Đánh giá: Câu 1: Nhiệt độ không khí thay đổi dựa vào những yếu tố nào? Câu 2: Xác định vị trí và nêu đặc điểm của các đới khí hậu trên Trái Đất. 5. Hoạt động nối tiếp: - Học bài trả lời câu hỏi SGK 1, 3, 4 trang 55 sgk. - Làm bài tập bản đồ. ** BÀI TÂP BÀI 21: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA CẤU 1: Quan sát biểu đồ hình 55 SGK / 65 và trả lời các câu hỏi:
- H.55. Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Hà Nội - Những yếu tố nào được thể hiện trong biểu đồ, trong thời gian bao lâu? - Yếu tố nào biểu hiện theo đường, yếu tố nào biểu hiện bằng hình cột? - Trục dọc bên phải dùng để tính các đại lượng của yếu tố nào, đơn vị là gì? -Trục dọc bên trái dùng để tính các đại lượng của yếu tố nào, đơn vị là gì? CÂU 2: Quan sát 2 biểu dồ hình 56 và 57 SGK/ 66 và trả lời các câu hỏi sau:
- Hình 56 Hình 57 Biểu đồ địa điểm A Biểu đồ địa điểm B Tháng có nhiệt độ cao nhất Tháng có nhiệt độ thấp nhất Những tháng có mưa nhiều Bài 25:THỰC HÀNH Câu 1: - Cho biết vị trí và hướng chảy của các dòng biển nóng và lạnh ở Nửa Cầu Bắc, trong Đại Tây Dương và trong Thái Bình Dương. - Cho biết vị trí và hướng chảy của các dòng biển nóng và lạnh ở Nửa Cầu Nam trong Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. - So sánh vị trí và hướng chảy của các dòng biển ở Nửa Cầu Bắc và Nửa Cầu Nam, từ đó rút ra nhận xét chung về hướng chảy của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới. Câu 2: ? Dựa vào hình 65 so sánh nhiệt độ của các địa điểm A, B, C, D cùng nằm trên vĩ độ 600B. ? Vì sao cùng nằm trên một vĩ độ mà các địa điểm lại có nhiệt độ khác nhau.

