Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn Lớp 6 - Bài: Vẻ đẹp quê hương (13 tiết) - Nguyễn Thị Kim Chung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn Lớp 6 - Bài: Vẻ đẹp quê hương (13 tiết) - Nguyễn Thị Kim Chung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_ngu_van_lop_6_bai_ve_dep_que_huong_13_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn Lớp 6 - Bài: Vẻ đẹp quê hương (13 tiết) - Nguyễn Thị Kim Chung
- Trường THCS Mỹ Hòa GV: Nguyễn Thị Kim Chung KHBD Ngữ Văn 6 tập; các nhóm khác nhận thiệu thêm cho HS) xét, bổ sung. -Nhiệm vụ (2): Cá nhân HS trình bày; HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). a. Lục bát: - Là thể thơ có từ lâu đời của dân tộc Việt Nam. Một cặp câu lục bát gồm 1 dòng 6 tiếng (dòng lục) và 1 dòng 8 tiếng (dòng bát). - Về ngắt nhịp: thơ lục bát thường được ngắt nhịp chẵn, ví dụ như 2/2/2, 2/4/2, 4/4, - Về thanh điệu và cách gieo vần: Tiếng 1 2 3 4 5 6 7 8 Câu lục - (bằng) - (trắc) - (bằng) bát - (bằng) - (trắc) - (bằng) - (bằng) lục - (bằng) - (trắc) - (bằng) bát - (bằng) - (trắc) - (bằng) - (bằng) b. Lục bát biến thể Lục bát biến thể là thể thơ lục bát được biến đổi về số tiếng, cách gieo vần, cách ngắt nhịp, cách phối hợp bằng trắc trong các dòng thơ. 2.2. Đọc văn bản: những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương (70’) a.Mục tiêu: - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh. b. Nội dung: HS đọc văn bản, quan sát tranh, làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập c.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận 1. Tìm hiểu bài ca dao 1: * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): GV nhận (1) Đọc văn bản, quan sát 1 số tranh minh - Cá nhân thực hiện nhiệm xét cách đọc của HS, lưu ý họa về 36 phố phường của Hà Nội xưa: vụ (1) cách ngắt nhịp các dòng Nghe GV hướng dẫn cách đọc và đọc văn - Sau khi nghe kết luận về thơ. bản, quan sát tranh. nhiệm vụ (1), cá nhân thực - Nhiệm vụ (2): Nhận xét (2) Tìm hiểu 13 câu thơ đầu hiện nhiệm vụ (2) câu trả lời của HS, hướng HS trả lời các câu hỏi: - Sau khi nghe kết luận về dẫn HS kết luận theo định 1. Qua bài ca dao này, hình ảnh thành nhiệm vụ (2), nhóm đôi hướng ca ngợi sự giàu có, Thăng Long hiện lên trong tâm trí em như thực hiện nhiệm vụ (3) nhộn nhịp của 36 phố thế nào và có điểm gì đặc biệt? trong 2 phút. phường xưa của Hà Nội. 2. Những từ ngữ, hình ảnh nào của dòng * Báo cáo, thảo luận: - Nhiệm vụ (3): Nhận xét ca dao giúp em có được những tưởng - Nhiệm vụ (1): Cá nhân HS tinh thần, thái độ và kết 96
- Trường THCS Mỹ Hòa GV: Nguyễn Thị Kim Chung KHBD Ngữ Văn 6 tượng đó? trình bày; HS khác lắng quả làm việc của nhóm và 3. Những câu thơ nào cho các em biết nghe, trao đổi, bổ sung (nếu hướng đến tình cảm của được những địa danh phố phường của Hà có). “người về” trong bài ca Nội xưa? Qua đó thể hiện điều gì? - Nhiệm vụ (2): Cá nhân HS dao. (3) Tìm hiểu 5 câu thơ tiếp theo trình bày; HS khác lắng HS lần lượt trả lời các câu hỏi: nghe, trao đổi, bổ sung (nếu 1. Năm dòng thơ này gợi lên hình ảnh có). phố phường Hà Nội như thế nào? - Nhiệm vụ (3): Đại diện 2 2. Những từ ngữ như “phồn hoa thứ nhất nhóm HS trình bày; các Long Thành”, “người về nhớ cảnh ngẩn nhóm khác lắng nghe, trao ngơ” đã góp phần thể hiện sắc thái cảm đổi, bổ sung (nếu có). xúc gì của tác giả về đất Long Thành? - GV giới thiệu thêm: Ngoài cảnh đẹp, Hà Nội còn có nhiều đặc sản. - 13 câu đầu “ Rủ nhau chơi khắp Long Thành, ............... Quanh đi đến phố Hàng Da” → Liệt kê. Niềm tự hào về 36 phố phường của Hà Nội xưa. - 5 câu cuối “ Trải xem phường phố, thật là cũng xinh. ............... Bút hoa in chép bài thơ lưu truyền” →Từ ngữ, hình ảnh chọn lọc. Tình cảm lưu luyến khi phải xa Thăng Long thành. 2. Tìm hiểu bài ca dao 2: *Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét câu trả lời của HS đọc văn bản, xem một số tranh minh Cá nhân HS thực hiện HS, hướng dẫn HS kết họa và trả lời các câu hỏi: nhiệm vụ luận theo định hướng ca 1. Bài ca dao giới thiệu vẻ đẹp gì của quê *Báo cáo, thảo luận: ngợi truyền thống giữ hương? Những địa danh ấy có gì đặc biệt? 3-4 HS trình bày; HS khác nước hào hùng của dân 2. Hình thức thể hiện bài ca dao có gì độc lắng nghe, trao đổi, bổ sung tộc. đáo? (nếu có). 3. Cảm xúc của tác giả dân gian về quê hương được thể hiện như thế nào qua bài ca dao này? “Em đố anh từ Nam chí Bắc ................................................ Thì em kết nghĩa giao hòa cùng anh” → Hình thức đối đáp. Niềm tự hào về lịch sử hào hùng của quê hương, đất nước. 3. Tìm hiểu bài ca dao 3: * Thực hiện nhiệm vụ - Nhiệm vụ (1): Nhận xét (1) HS đọc văn bản, quan sát tranh minh - Cá nhân HS thực hiện câu trả lời của HS, hướng họa và trả lời các câu hỏi: nhiệm vụ (1) dẫn HS kết luận theo định 1. Nêu cảm nhận chung về vẻ đẹp của - Sau khi báo cáo, nghe kết hướng ca ngợi truyền vùng đất Bình Định qua bài ca dao . luận về nhiệm vụ (1), nhóm thống giữ nước hào hùng 2. Xác định biện pháp tu từ và nêu hiệu đôi thực hiện nhiệm vụ (2) của dân tộc 97
- Trường THCS Mỹ Hòa GV: Nguyễn Thị Kim Chung KHBD Ngữ Văn 6 quả của biện pháp tu từ được sử dụng *Báo cáo, thảo luận: - Nhiệm vụ (2): Nhận xét trong câu lục bát “Bình Định có núi Vọng - Nhiệm vụ (1): 2 - 3 HS tinh thần, thái độ, phiếu Phu/ Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh.” trình bày; HS khác lắng học tập của HS theo Luật (2) Khái quát đặc điểm thể thơ lục bát nghe, trao đổi, bổ sung (nếu thơ lục bát. HS hoàn thành phiếu học tập số 2 để chỉ có). ra đặc điểm của thơ lục bát trong bài ca - Nhiệm vụ (2): Đại diện 2 dao 3. nhóm HS trình bày; các nhóm khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). Đặc điểm thơ lục bát trong bài ca dao số 3 Đặc điểm của thơ lục bát Thể hiện trong bài ca dao Số dòng thơ 4 dòng thơ (2 dòng lục, 2 dòng bát) Số tiếng trong từng dòng Mỗi dòng lục có 6 tiếng, mỗi dòng bát có 8 tiếng Vần trong các dòng thơ Phu-cù,; Xanh-anh-canh Nhịp của từng dòng thơ Dòng 1:2/4; dòng 2: 4/4; dòng 3:4/2:dòng 4:4/4 “Bình Định có núi Vọng Phu ................................................ Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa” → Liệt kê, điệp ngữ. Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định: anh hùng, thuỷ chung, cuộc sống bình dị. 4. Tìm hiểu bài ca dao 4: *Thực hiện nhiệm vụ : Nhận xét câu trả lời của HS đọc văn bản, quan sát tranh minh họa Cá nhân HS thực hiện HS, hướng dẫn HS kết và trả lời câu hỏi: nhiệm vụ luận theo định hướng ca 1.Tìm những hình ảnh miêu tả đặc điểm *Báo cáo, thảo luận: ngợi thiên nhiên trù phú của vùng Tháp Mười. 3 - 5 HS trình bày; HS khác của vùng Đồng Tháp 2. Xác định những biện pháp tu từ giúp lắng nghe, trao đổi, bổ sung Mười; về tình yêu với quê bài ca dao thể hiện vẻ đẹp vùng Đồng (nếu có). hương của tác giả dân gian Tháp Mười. 3. Nhận xét tình cảm của tác giả dân gian đối với vùng đất này. “Ai ơi về miệt Tháp Mười Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn” → Liệt kê, điệp ngữ Niềm tự hào về sự trù phú của Đồng Tháp Mười. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (20’) a.Mục tiêu: - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh - Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu trưng của đất nước. b. Nội dung: HS khái quát 4 bài ca dao, làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ GV đưa ra. 98
- Trường THCS Mỹ Hòa GV: Nguyễn Thị Kim Chung KHBD Ngữ Văn 6 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) Khái quát nội dung 4 bài ca dao *Thực hiện nhiệm vụ : - Nhiệm vụ (1): GV nhận HS trả lời câu hỏi: Nêu những vẻ đẹp của - Cá nhân thực hiện nhiệm xét các câu trả lời của HS; quê hương được thể hiện xuyên suốt trong vụ (1) hướng dẫn HS kết luận: bốn bài ca dao. Qua đó, tác giả dân gian - Sau khi báo cáo, nghe kết Các bài ca dao đã thể hiện thể hiện tình cảm gì với quê hương, đất luận về nhiệm vụ (1), nhóm được vẻ đẹp, niềm tự hào nước? Dựa vào đâu, em nhận định như 4 HS thực hiện nhiệm vụ (2) về quê hương qua vẻ đẹp vậy? - Sau khi báo cáo, nghe kết thiên nhiên, con người, (2) HS hoàn thành phiếu học tập số 3 (Tìm luận về nhiệm vụ (2), cá truyền thống lịch sử đấu từ ngữ, hình ảnh độc đáo của mỗi bài ca nhân HS thực hiện nhiệm tranh và văn hoá của quê dao). vụ (3) hương. (3)Trình bày cảm nhận về 1 bài ca dao - Sau khi báo cáo, nghe kết - Nhiệm vụ (2): Nhận xét HS trả lời câu hỏi: luận về nhiệm vụ (3), nhóm thái độ hoạt động nhóm, 1. Trong bốn bài ca dao trên, em thích 6 HS thực hiện nhiệm vụ (4) đánh giá các phiếu học tập. nhất bài nào? Vì sao? *Báo cáo, thảo luận: - Nhiệm vụ (3): Nhận xét 2. Theo em, cần phải làm gì để thể hiện -Nhiệm vụ (1): 2 HS trình câu trả lời của HS, hướng được tình yêu của em đối với quê hương? bày; HS khác lắng nghe, HS đến phẩm chất yêu (4) Hoàn thành phiếu học tập số 4 (củng trao đổi, bổ sung (nếu có). nước với biểu hiện cụ thể cố đặc điểm thơ lục bát). -Nhiệm vụ (2): Đại diện 2 là: ra sức học tập, tìm hiểu nhóm HS trình bày; các sản vật đặc trưng của địa nhóm khác lắng nghe, trao phương mình, giới thiệu đổi, bổ sung (nếu có). nét đẹp quê hương với du -Nhiệm vụ (3): 2 HS trình khách,... bày; HS khác lắng nghe, - Nhiệm vụ (4): Nhận xét trao đổi, bổ sung (nếu có). tinh thần, thái độ làm việc -Nhiệm vụ (4): Đại diện 2 nhóm; củng cố kiến thức nhóm HS trình bày; các chung về thơ lục bát. nhóm khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (10’) a.Mục tiêu: - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để tìm thơ, ca dao viết theo thể thơ lục bát, vẽ tranh minh họa cho thơ. b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, bảng kiểm c.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận 99
- Trường THCS Mỹ Hòa GV: Nguyễn Thị Kim Chung KHBD Ngữ Văn 6 (1) Tìm một số câu ca dao, *Thực hiện nhiệm vụ : - Nhiệm vụ (1): GV nhận xét quá trình bài thơ, đoạn thơ nói về vẻ - Cá nhân HS thực hiện thực hiện của HS; mở rộng bằng 1 số đẹp của quê hương, được nhiệm vụ (1) câu lục bát: viết bằng thể thơ lục bát. - Sau khi báo cáo, nghe kết + Lịch thay địa phận Trà Ôn, (2) Vẽ tranh minh họa cho luận về nhiệm vụ (1), nhóm Miếu ông Điều Bát lưu tồn đến nay. nội dung một bài lục bát vừa đôi thực hiện nhiệm vụ (2) + Vĩnh Long có cặp rồng vàng, tìm. *Báo cáo, thảo luận: Nhất Bùi Hữu Nghĩa, nhì Phan Công - Nhiệm vụ (1): 2 - 3 HS Thần. trình bày; HS khác lắng + Năm nay lúa chín đầy đồng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu Trà Ôn mở hội Lăng Ông tưng bừng có). + Sài Gòn là xứ ngựa xe - Nhiệm vụ (2): Các nhóm Mỹ An là xứ xuồng ghe dập dìu trình bày sản phẩm ở góc + Ai ơi qua đất An Bình, học tập của lớp. Các nhóm Trai tài gái sắc lừng danh xã nhà. dựa vào bảng kiểm đánh giá - Nhiệm vụ (2): Nhận xét tinh thần, về nội dung, hình thức của thái độ làm việc nhóm, sản phẩm của sản phẩm, nhận xét chéo. HS. PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Phiếu học tập về đặc điểm thơ lục bát Tiếng 1 2 3 4 5 6 7 8 Câu lục bát lục bát PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Đặc điểm thơ lục bát trong bài ca dao số 3 Đặc điểm của thơ lục bát Thể hiện trong bài ca dao Số dòng thơ Số tiếng trong từng dòng Vần trong các dòng thơ Nhịp của từng dòng thơ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Từ ngữ, hình ảnh độc đáo trong thơ lục bát 100
- Trường THCS Mỹ Hòa GV: Nguyễn Thị Kim Chung KHBD Ngữ Văn 6 Bài ca dao Từ ngữ, hình ảnh độc đáo Giải thích 1 2 3 4 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Củng cố kiến thức về thơ lục bát Số tiếng Cách gieo vần Cách ngắt nhịp Thanh điệu Từ ngữ, hình ảnh Tính biểu cảm BẢNG KIỂM TRANH VẼ MINH HỌA Mức 1 Mức 2 Mức 3 (5 - 6 điểm) (7 – 8 điểm) (9-10 điểm) - Đúng đề tài/chủ đề - Đúng đề tài/chủ đề - Đúng đề tài/chủ đề - Các nét vẽ không - Các nét vẽ đẹp nhưng - Bức tranh với nhiều đẹp và bức tranh còn hình ảnh chưa thật đường nét đẹp, màu đơn điệu về hình ảnh, phong phú. sắc phù hợp, hấp dẫn. màu sắc. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC STT Các biểu hiện cụ thể Mức độ 1 2 3 1 HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao đúng thời gian 2 HS biết lắng nghe, trao đổi trước nhóm/lớp một cách dạn dĩ, tự tin 3 HS biết kiểm soát cảm xúc, thái độ 4 Để giải quyết một vấn đề, HS thường cố gắng đến cùng 5 HS chủ động nghĩ ra những cách khác nhau để giải quyết vấn đề BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO STT Tiêu chí thể hiện Đánh giá mức độ phát triển Nhận NLGQVĐ&ST của NLGQVĐ&ST/điểm đạt được xét HS Tốt: 8-10 Đạt: 5-7 Chưa đạt: 0-4 1 Phân tích, xác định được mục tiêu, tình huống, nhiệm vụ học tập 2 Đề xuất câu hỏi định hướng nghiên cứu cho 101
- Trường THCS Mỹ Hòa GV: Nguyễn Thị Kim Chung KHBD Ngữ Văn 6 nhiệm vụ 3 Thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả. 4 Xác định và tìm kiếm nguồn thông tin phù hợp với đề tài dự án. 5 Trình bày sản phẩm, rõ ràng, logic, lôi cuốn. TỔNG ĐIỂM HÌNH ẢNH MINH HỌA 1/ TRANH MINH HỌA CHO PHẦN MỞ ĐẦU 2/BÀI CA DAO SỐ 1 102
- Trường THCS Mỹ Hòa GV: Nguyễn Thị Kim Chung KHBD Ngữ Văn 6 3/BÀI CA DAO SỐ 2 4/ BÀI CA DAO SỐ 3 5/ BÀI CA DAO SỐ 4 PHẦN RÚT KINH NGHIỆM: 103
- Trường THCS Mỹ Hòa GV: Nguyễn Thị Kim Chung KHBD Ngữ Văn 6 Tuần:8 Tiết: 29 A. ĐỌC A 2. ĐỌC VĂN BẢN 2 Ngày soạn : 12/10/2022 VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA Ngày dạy: 26/10/2022 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. 1.2. Năng lực đặc thù - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. 2. Phẩm chất Yêu nước: Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu trưng của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, tranh minh họa về các địa danh, các sản vật của quê hương, bút lông, giấy A0, 2. Học liệu: SGV, SGK, phiếu học tập về đặc điểm thơ lục bát và từ ngữ, hình ảnh độc đáo. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút) a. Mục tiêu: - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. (Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình). b. Nội dung: HS xem video, trả lời câu hỏi về chủ đề bài học. c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận Học sinh xem một đoạn clip * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét câu trả lời của ngắn về hình ảnh quê hương Cá nhân HS thực hiện nhiệm HS, GV dẫn dắt vào bài học Việt Nam trả lời câu hỏi: vụ. mới: “Việt Nam quê hương (1) Nếu chọn một hình ảnh làm * Báo cáo, thảo luận: ta”. biểu tượng cho Việt Nam em sẽ 2 HS trình bày, HS khác lắng chọn hình ảnh nào? Vì sao? nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). ( 2) Chia sẻ với các bạn một vài bài thơ lục bát viết về quê hương mà em biết? HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30’) 2.1. Nhắc lại đặc điểm thơ lục bát (10’) a. Mục tiêu: Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. b. Nội dung: HS đọc bài thơ, làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định 104
- Trường THCS Mỹ Hòa GV: Nguyễn Thị Kim Chung KHBD Ngữ Văn 6 báo cáo, thảo luận HS đọc bài thơ Việt Nam quê * Thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét phần trình bày hương ta và chỉ ra đặc điểm thơ Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HS; chốt lại đặc điểm thơ lục lục bát (cách gieo vần, ngắt * Báo cáo, thảo luận: bát ở 4 dòng thơ đầu nhịp .) của 4 dòng thơ đầu. 2 HS trình bày, HS khác lắng nghe, trao đổi bổ sung (nếu có). Đặc điểm của thể thơ lục bát Thể hiện trong 4 dòng thơ đầu Vần trong các dòng thơ ơi – trời; ơn – rờn - Sơn Nhịp của từng dòng thơ Dòng 1: 2/2/2; Dòng 2: 4/4; Dòng 3: 2/2/2; Dòng 4: 4/4 2.2. Tìm hiểu vẻ đẹp đất nước và con người việt nam (20’) a.Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận (1) Tìm những hình ảnh tiêu * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): Nhận xét biểu cho đất nước và con người - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1) câu trả lời của HS; bổ sung Việt Nam. - Sau khi báo cáo, nghe kết luận thêm 1 số hình ảnh tiêu biểu HS trả lời câu hỏi: Trong văn về nhiệm vụ (1), nhóm 2- 4 HS cho đất nước, con người VN. bản, tác giả tập trung miêu tả thực hiện nhiệm vụ (2) - Nhiệm vụ (2): Nhận xét về những hình ảnh nào tiêu biểu * Báo cáo, thảo luận: thái độ làm việc và kết quả cho đất nước, con người Việt - Nhiệm vụ (1): 2 HS trình bày, thực hiện nhiệm vụ của các Nam và nói đến những vẻ đẹp HS khác lắng nghe, trao đổi bổ nhóm (phiếu học tập)→ GV nào của quê hương. sung (nếu có). kết hợp hướng dẫn HS nhận (2) Hoàn thành phiếu học tập - Nhiệm vụ (2): Đại diện nhóm ra sự biến thể của thể thơ lục (số 1, 2) tìm hiểu về vẻ đẹp đất trình bày, các nhóm khác lắng bát (đặc biệt là về cách ngắt nước, con người Việt Nam. nghe, trao đổi bổ sung (nếu có). nhịp, chẳn hạn dòng thơ: “Bao nhiêu đời/ đã chịu nhiều thương đau”, “đạp quân thù/ xuống đất đen, ) và mục đích của việc sử dụng những biến thể ấy để thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương. a.Vẻ đẹp của đất nước Xác định Tác dụng Những hình ảnh tiêu biển lúa, cánh cò, mây mờ, núi Bức tranh thiên nhiên tươi biểu Trường Sơn, "hoa thơm quả ngọt" đẹp, yên bình, mênh mông, Biện pháp tu từ Ẩn dụ (biển lúa); so sánh (Mênh khoáng đạt→ Nền cảnh đặc mông biển lúa đâu trời đẹp hơn) trưng của Việt Nam. 105
- Trường THCS Mỹ Hòa GV: Nguyễn Thị Kim Chung KHBD Ngữ Văn 6 b. Vẻ đẹp của con người STT Vẻ đẹp con người VN Từ ngữ, hình ảnh Tác dụng 1 Vất vả, cần cù trong lao động Mặt người vất vả in sâu 2 Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Con người Việt Anh hùng trong chiến đấu Đạp quân thù xuống đất đen Nam cần cù, chịu 3 Giản dị áo nâu nhuộm bùn thương chịu khó, 4 Hiền lành Súng gươm vứt bỏ lại hiền hơn xưa đấu tranh bất 5 Thủy chung Yêu ai yêu trọn tấm lòng thủy chung khuất, thủy chung, 6 Khéo léo, chăm chỉ Tay người như có phép tiên tài hoa. Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ 2.3 . Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người viết a.Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu trưng của đất nước. b. Nội dung: HS làm việc nhóm để hoàn thành sơ đồ tìm hiểu tình cảm, cảm xúc người viết. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận HS hoàn thành sơ đồ để tìm * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét thái độ và kết quả hiểu về tình cảm, cảm xúc của Nhóm 2-4 HS thực hiện nhiệm làm việc của nhóm, đánh giá người viết. vụ các sơ đồ; hướng dẫn HS * Báo cáo, thảo luận: đến kết luận. Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, trao đổi bổ sung. Từ ngữ, hình ảnh Tình cảm của tác giả - Ca ngợi, tự hào về đất nước, quê hương - Đồng cảm với những vất vả, hi sinh của người dân. → Tình cảm yêu mến, quý trọng với đất nước, dân tộc. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5’) a.Mục tiêu: Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát b. Nội dung: HS làm việc nhóm để tìm ca dao, thơ cùng chủ đề, thể loại. c. Sản phẩm: Câu ca dao, đoạn thơ được trình bày trên giấy A0. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận 106

