Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 1+2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 1+2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2021_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 1+2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
- Bài 1: BÉ MAI ĐÃ LỚN (tiết 4) TỪ VÀ CÂU 1. Luyện từ. Bài 3/12: Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật, mỗi việc trong từng bức tranh. 1 2 3 4 .. 5 6 7 8 .. -Tìm thêm một số từ ngữ chỉ người, vật và từ ngữ chỉ hoạt động của người, vật. . . 2. Luyện câu. Bài 4/12: Đặt một câu có từ ngữ ở bài tập 3. M: Phong đang quét nhà 3.Vận dụng. Chia sẻ với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà. . .
- CHỦ ĐIỂM 1: EM ĐÃ LỚN HƠN Bài 2: THỜI GIAN BIỂU (tiết 5) Đọc: THỜI GIAN BIỂU 1. Luyện đọc - Đọc cả bài lần 1. (Gợi ý giọng thong thả, chậm rãi, rõ thời gian và tên từng việc làm ở mỗi buổi trong ngày) - Tìm từ khó. (trường, nghỉ trưa, chơi, chương trình, ) - Luyện đọc từ khó. - Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu: - Sáng/ 7 giờ 30 đến 10 giờ 30/ Học ở trường/ (Thứ bảy, chủ nhật:/ tham gia Câu lạc bộ Bóng đá)// - Luyện đọc đoạn. - Đọc cả bài lần 2. 2. Luyện đọc hiểu - Giải nghã từ khó: + Thời gian biểu: bảng kê thời gian và trình tự làm các công việc khác nhau, thường là trong một ngày. + Cầu thủ nhí: cầu thủ nhỏ tuổi. - Nêu những việc bạn Đình Anh làm vào buổi sáng? - Bạn Đình Anh đá bóng vào lúc nào? - Thời gian biểu giúp ích gì cho bạn Đình Anh? - Hãy nêu nội dung bài. 3. Luyện đọc lại: - Luyện đọc thời gian biểu. Lưu ý: Các em cần đọc lại cả bài 5 lần.
- Bài 2: THỜI GIAN BIỂU (tiết 6) Nghe-viết: BÉ MAI ĐÃ LỚN BẢNG CHỮ CÁI. PHÂN BIỆT C/K 1. Nghe – viết chính tả. - Đọc đoạn chính tả (từ đầu đến đồng hồ nữa) - Tìm từ khó dễ lẫn khi viết: giày, buộc tóc, túi xách. - Phân tích từ khó. - Viết bảng con từ khó. - Đọc lại đoạn chính tả cần viết 2 lần. - Nghe viết đoạn chính tả vào vở. - Soát lỗi. 2. Bài tập chính tả. b)Tìm chữ cái thích hợp với mỗi bông hoa. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng. c) Chọn chữ c hoặc chữ k thích hợp với mỗi bông hoa Lưu ý: Chữ k chỉ đứng trước các chữ e, ê, i.
- Bài 2: THỜI GIAN BIỂU (tiết 7) MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM 1. Luyện từ. Bài 3/15: Tìm các từ ngữ: a) Chỉ hoạt động của trẻ em (M: đọc sách) b) Chỉ tính nết của trẻ em (M: chăm chỉ) 2. Luyện câu. Bài 4/15: Đặt một câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 3.
- Bài 2: THỜI GIAN BIỂU (tiết 8) NÓI VÀ ĐÁP LỜI BÀY TỎ SỰ NGẠC NHIÊN, LỜI KHEN NGỢI Bài 5/16: Nói và nghe. a) Nhắc lại lời của bạn nhỏ trong bức tranh dưới đây. Cho biết lời nói ấy thể hiện tình cảm gì của bạn nhỏ? Quan sát tranh và lời nói của bạn nhỏ trong tranh. + Lời nói của bạn nhỏ thể hiện cảm xúc gì? Vì sao? + Khi nào em cần nói lời thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú? + Khi nói lời thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú, cần chú ý điều gì? (giọng, nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ, ) + Ta thường nói lời khen ngợi khi nào? + Khi nhận được lời khen ngợi, em cần đáp với thái độ thế nào? Vì sao? + Khi nói và đáp lời khen ngợi, cần chú ý điều gì? (giọng, nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ, ) b) Cùng bạn đóng vai bố, mẹ và Mai để: + Nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên khi thấy Mai quét nhà rất sạch. + Nói và đáp lời khen ngợi khi thấy Mai giúp mẹ nhặt rau, dọn bát đũa. Kết luận: Khi nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên, khen ngợi, các em cần thể hiện thái độ lịch sự.
- Bài 2: THỜI GIAN BIỂU (tiết 9) NÓI, VIẾT LỜI TỰ GIỚI THIỆU 1. Phân tích mẫu. a) Đọc phần tự giới thiệu của bạn Lê Đình Anh và trả lời câu hỏi: - Bạn Đình Anh tự giới thiệu những điều gì về mình? - Em thích nhất điều gì trong phần tự giới thiệu của bạn Đình Anh? Các em cần mạnh dạn, tự tin khi giới thiệu với bạn bè về tên tuổi, sở thích của bản thân. 2. Nói lời tự giới thiệu: b) Tự giới thiệu về mình với bạn theo gợi ý: - Tên em là gì? + Em có sở thích gì? + Ước mơ của em là gì? 3. Viết lời giới thiệu: c) Viết 2-3 câu về nội dung em đã nói. . .
- Bài 2: THỜI GIAN BIỂU (tiết 10) ĐỌC MỘT TRUYỆN VỀ TRẺ EM 1. Đọc một truyện về trẻ em a) Chia sẻ về truyện đã đọc. - Tên truyện, tên tác giả, nhân vật, b) Viết vào phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ. 2. Chơi trò chơi “Mỗi người một vẻ” Hướng dẫn cách chơi: HS làm quản trò sẽ nói những đặc điểm về một bạn trong lớp cho HS cả lớp đoán tên. HS nào đoán được tên bạn sẽ tiếp tục làm quản trò.
- TUẦN 2 TỪ NGÀY: 4/10/2021- 8/10/2021 MÔN: TIẾNG VIỆT – Lớp 2 CHỦ ĐIỂM 1: EM ĐÃ LỚN HƠN Bài 3: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (tiết 1+2) Đọc: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? 1. Luyện đọc - Đọc cả bài lần 1. (chú ý: đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng bạn nhỏ thể hiện sự ngạc nhiên; giọng ba vui vẻ, thể hiện sự ân cần) - Tìm từ khó. (toả hương, ước mong, ) - Luyện đọc từ khó. - Chia đoạn: Bài thơ có 4 khổ thơ. Mỗi khổ thơ có 4 dòng thơ. - Hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi sau các dòng thơ, khổ thơ: Em cầm / tờ lịch cũ Ngày hôm qua / đâu rồi Ra ngoài sân / hỏi bố Xoa đầu em / bố cười. - Giải nghĩa từ: + Gặt hái: thu hoạch + Ước mong: mong muốn, ước ao - Luyện đọc đoạn. - Đọc cả bài lần 2. 2. Luyện đọc hiểu - Bạn nhỏ hỏi bố điều gì ? - Theo bố, ngày hôm qua ở lại những nơi nào ? - Ngày hôm qua của em ở lại những đâu? - Hãy nêu nội dung bài. Các em hãy chăm chỉ học hành, không để lãng phí thời gian nhé! 3. Luyện đọc lại: - Luyện đọc 2 khổ thơ đầu. - Luyện đọc thuộc long 2 khổ thơ. 4. Luyện tập mở rộng: - Tìm trong bài thơ từ ngữ chỉ: + Đồ vật: .. + Cây cối: .
- + Hoạt động: .. Lưu ý: Các em cần đọc lại cả bài 5 lần. Bài 3: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (tiết 3) Viết: CHỮ HOA Ă, Â 1. Luyện viết chữ Ă, Â hoa: Quan sát mẫu chữ Ă, Â hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ Ă, Â hoa. Cấu tạo: Chữ Ă hoa gồm 4 nét: gồm nét móc ngược trái, nét móc ngược phải, nét lượn và dấu mũ ngược. Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ (ĐK) ngang 2 viết một nét móc ngược trái, hơi lượn vòng khi đến điểm dừng trên ĐK dọc 3.Không nhấc bút, viết tiếp nét móc ngược phải và dừng bút dưới ĐK ngang 2 và trước ĐK dọc 4. Lia bút đến ĐK ngang 4, viết nét lượn võng và dừng bút bên phải ĐK dọc 3. Cấu tạo: Chữ Â hoa gồm 4 nét: gồm nét móc ngược trái, nét móc ngược phải, nét lượn và dấu mũ. Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ (ĐK) ngang 2 viết một nét móc ngược trái, hơi lượn vòng khi đến điểm dừng trên ĐK dọc 3.Không nhấc bút, viết tiếp nét móc ngược phải và dừng bút dưới ĐK ngang 2 và trước ĐK dọc 4. Lia bút đến dưới ĐK ngang 4, viết nét xiên phải, không nhấc bút viết liền mạch nét xiên trái và dừng bút dưới ĐK ngang 4, bên phải ĐK dọc 3. - Viết chữ Ă, Â hoa vào bảng con - Viết chữ Ă, Â hoa vào vở. 2. Luyện viết câu ứng dụng: - Nhắc lại quy trình viết chữ Ă hoa và cách nối từ chữ Ă hoa sang chữ n. - Viết chữ “Ăn” vào bảng con. - Viết câu ứng dụng “Ăn chậm nhai kĩ” vào bảng con. Viết Chữ “Ăn” và câu ứng dụng “Ăn chậm nhai kĩ” vào vở. 3. Luyện viết thêm: - Viết vào vở chữ Ă, Â hoa, chữ “Ăn” và câu ca dao: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
- Bài 3: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (tiết 3) TỪ VÀ CÂU 1. Luyện từ. Bài 3/20: Tìm từ ngữ chỉ sự vật (người, đồ vật, con vật, cây cối, ) phù hợp với từng tranh. M: 1. Cô giáo 1 2 3 4 .. 5 6 7 8 .. -Tìm thêm một số từ ngữ chỉ người, vật. . . 2. Luyện câu. Bài 4/20: Thực hiện các yêu cầu dưới đây. a)Câu nào dưới dây dùng để giới thiệu? Em là học sinh lớp Hai. Em rất thích học bơi. Em đang tập thể dục. Câu giới thiệu là câu được dùng để cho biết một vài điều cần thiết, như họ tên, nghề nghiệp, chức vụ, quan hệ, của bản thân hoặc một người nào đó. b) Đặt câu giới thiệu một bạn cùng lớp (theo mẫu)
- Ai (cái gì, con gì) là gì? Bạn Ánh là tổ trưởng tổ em. . 3. Vận dụng. Chia sẻ những việc em cần làm để không lãng phí thời gian cuối tuần. + Những việc em thường làm vào cuối tuần và thời gian em làm mỗi việc. + Những khoảng thời gian trống + Những việc em nên làm vào những khoảng thời gian trống. +

