Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 1+2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng

doc 17 trang Minh Sáng 05/02/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 1+2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2021_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 1+2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng

  1. MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Bài: CẤU TẠO CỦA TIẾNG ( LTVC – tiết 1) 1. Hình thành kiến thức mới: a. Phần nhận xét. - Câu tục ngữ dưới đây gồm bao nhiêu tiếng? Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.. + Câu tục ngữ có 14 tiếng - Đánh vần tiếng bầu. + B-âu-bâu-huyền-bầu - Phân tích cấu tạo tiếng bầu. + Tiếng bầu gồm: âm đầu: b, vần: âu, thanh: huyền - Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại, rút ra nhận xét. Tiếng Âm đầu Vần Thanh Bầu B âu huyền ơi ơi ngang thương th ương ngang lấy l ây sắc bí b i sắc cùng c ung huyền Tuy T uy ngang rằng r ăng huyền khác kh ac sắc giống gi ông sắc nhưng nh ưng ngang chung ch ung ngang một m ôt nặng giàn.. gi an. huyền - Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng bầu? + Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn - Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu? + Tiếng: ơi => Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy phần? + Bộ phận nào bắt buộc phải có trong tiếng, bộ phận nào có thể khuyết? a. Ghi nhớ: - Mỗi tiếng thường có 3 bộ phận sau: Thanh Âm đầu Vần -Tiếng nào cũng có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu 2. Thực hành: Bài 1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây. Ghi kết quả vào bảng theo mẫu: 3
  2. Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng Tiếng Âm Vần Thanh đầu Nhiễu Nh iêu ngã điều ............ ............ ............ phủ ............ ............ ............ lấy ............ ............ ............ giá ............ ............ ............ gương ............ ............ ............ Người ............ ............ ............ trong ............ ............ ............ một ............ ............ ............ nước ............ ............ ............ phải ............ ............ ............ thương ............ ............ ............ nhau ............ ............ ............ cùng ............ ........... ........... Bài 2: Giảỉ câu đố sau: Để nguyên, lấp lánh trên trời Bỏ đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày ( Là chữ gì?) ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... 3. Hoạt động ứng dụng :Ghi nhớ cấu tạo của tiếng 4. Hoạt động sáng tạo:Tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố 4
  3. MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Bài: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ ( Kể chuyện – tiết 1) 1.Nghe - kể: + Lần 1: Kể nội dung chuyện. Sau khi kể lần 1,yêu cầu HS giải thích một số từ ngữ khó hiểu trong truyện. + Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ 2. Thực hành kể chuyện: - Kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình. Lưu ý: Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời của cô. - GV đánh giá phần chia sẻ của lớp. - Nhận xét bình chọn bạn kể hay. 3.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: - Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? 4. Hoạt động ứng dụng: - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe 5. Hoạt động sáng tạo: - Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ điểm 5
  4. MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Bài: MẸ ỐM (Tập đọc – tiết 2) 1. Hướng dẫn luyện đọc: - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm( đọc rành mạch, trôi chảy thể hiện đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ, giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm) - Chia đoạn: chốt vị trí các đoạn (7 đoạn như SGK) - Tìm các từ ngữ khó (cơi trầu, khép lỏng, nóng ran, quản, sắm, nếp nhăn,...). - Luyện đọc từ khó - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - Luyện đọc đoạn ( báo cáo kết quả đọc) - Đọc cả bài lần 2 2. Tìm hiểu bài + Bài thơ cho chúng ta biết điều gì? GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ. + Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì : Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa. - Giải thích: Truyện Kiều: truyện thơ nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về thân phận một người con gái là Thuý Kiều + Em hiểu thế nào là : lặn trong đời mẹ ? + Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hện như thế nào ? + Những việc làm đó cho em biết điều gì? + Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ? + Bạn nhỏ mong mẹ thế nào? + Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui? +Bạn thấy mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với mình? + Qua bài thơ trên muốn nói với chúng ta điều gì? * KL: Giáo dục các em biết tình yêu của mẹ rất cao cả và là người có ý nghĩa rất lớn đối với các em . 5. HĐ ứng dụng: - Về nhà tiếp tục HTL bài thơ 6. HĐ sáng tạo: - Tìm đọc các bài thơ khác của nhà thơ Trần Đăng Khoa 6
  5. MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Bài: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ? (Tập làm văn – tiết 1) 2. Hình thành KT: a. Nhận xét Bài 1: - HS kể lại toàn bộ câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể. - Nhóm 4 làm bài. Đại diện nhóm chia sẻ kết quả. + Nêu tên các nhân vật ? Các nhân vật: Bà cụ ăn xin, 2 mẹ con người nông dân, những người dự lễ hội + Các sự việc chính? + Các sự việc chính:....... + Ý nghĩa của chuyện ? Ca ngợi những người có lòng nhân ái. Bài 2: + Bài văn có nhân vật không? Không có nhân vật + Bài văn có kể những sự việc xảy ra đối với nhân vật không? Không. Chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể. Bài 3: Thế nào là văn kể chuyện ? Ghi nhớ: Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện cần nói lên được một điều có ý nghĩa. 2. Thực hành: Bài tập 1: - Đọc đề bài - Xác định các nhân vật trong chuyện? - HD kể: Truyện cần nói sự giúp đỡ của em đối với người phụ nữ, khi kể xưng tôi hoặc em. - Nhận xét, góp ý, lưu ý giúp đỡ Bài tập 2: - Nêu những nhân vật trong câu chuyện của em ? - Nêu ý nghĩa của chuyện? 3. HĐ ứng dụng: Kể lại câu chuyện cho người thân nghe 4. HĐ sáng tạo: Sáng tạo thêm chi tiết cho câu chuyện thêm sinh động 7
  6. MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Bài: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG ( LTVC – tiết 2) 1. Thực hành Bài 1: Phân tích cấu tạo tiếng.... Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. Tiếng Âm Vần Thanh đầu Khôn Kh ôn ngang ngoan ......... ......... ......... đối ........... ........... ........... đáp ........... ........... ........... người ............ ............ ............ ngoài ............ ............ ............ Gà ............ ............ ............ cùng ........... ........... ........... một ........... ........... ........... mẹ ........... ........... ........... chớ ............ ............ ............ hoài đá nhau. - NX chung, chốt lại cấu tạo của tiếng. Bài 2: Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên .......................................................................................................................................................... Bài 3: Ghi lại những cặp tiếng bắt vần với nhau .So sánh các cặp tiếng ấy.... Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh + Các cặp tiếng bắt vần với nhau: ..................................................................... + Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn: ....................... .............................. + Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn: ........................................................ Bài 4: Vậy thế nào là tiếng bắt vần với nhau? * Lưu ý trong thơ lục bát, tiếng 6 của câu 6 sẽ bắt vần với tiếng 6 của câu 8 Bài 5: Giải câu đố Bớt đầu thì bé nhất nhà Đầu đuôi bỏ hết hóa ra béo tròn Để nguyên, mình lại thon thon Cùng cậu trò nhỏ lon ton tới trường. Là chữ........... 2. HĐ ứng dụng: Nắm vững cấu tạo của tiếng 3. HĐ sáng tạo: Lấy thêm VD về các câu thơ có tiếng bắt vần với nhau 8
  7. MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Bài: NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN (Tập làm văn – tiết 2) 1. Hình thành KT: a. Nhận xét - HS làm việc nhóm 4 với các yêu cầu của phần Nhận xét Bài 1: - Kể tên những truyện các em mới học + Các chuyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể - Xếp các nhân vật vào nhóm: nhân vật là người, nhân vật là vật (cây cối, đồ vật, con vật,...) + Nhân vật là người: Hai mẹ con bà nông dân, Bà cụ ăn xin, Những người dự lễ hội + Nhân vật là vật: Dế Mèn, Nhà Trò, Bọn nhện, Giao long Bài 2: - Nhận xét tính cách nhân vật. + Trong “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”: Nhân vật Dế Mèn khảng khái, có lòng thương người, ghét áp bức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực kẻ yếu + Dựa vào đâu em có nhận xét như vậy Căn cứ để nêu nhận xét trên: Lời nói và hành động của Dế Mèn che chở giúp đỡ Nhà Trò. - Trong “Sự tích hồ Ba Bể”: Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân hậu. Căn cứ để nêu nhận xét: Cho bà cụ ăn xin ngủ, ăn trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp những người bị nạn, chèo thuyền cứu giúp những người bị nạn. - GV chốt lại nội dung, tuyên dương các nhóm làm việc tốt b. Ghi nhớ: - Nhân vật trong truyện có thể là người, là con vật, đồ vật, cây cối.... được nhân hóa. - Hành động, lời nói, suy nghĩ,.... của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật ấy 3. Thực hành: Bài 1 - Đọc truyện - thảo luận nhóm 2 + Nhân vật trong truyện là ai? + Nhận xét của bà về tính cách của từng cháu + Em có đồng ý với nhận xét của bà về từng cháu không? + Dựa vào đâu mà bà có nhận xét như vậy? - Nhận xét, chốt nội dung Bài 2: trang 14 - Nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 - Thi kể cá nhân trước lớp - Nhận xét chung, tuyên dương 4. Hoạt động ứng dụng: Ghi nhớ nội dung, kiến thức của bài. 5. HĐ sáng tạo: Về nhà tiếp tục sáng tạo và hoàn thiện câu chuyện ở BT2 9
  8. GVCN: Trương Thị Bắc Đẩu - ĐT: 0367 649 519 GVCN: Nguyễn Hữu Thảo - ĐT: 0774 851 139 Website Trường: Email: [email protected] Email: [email protected] c1phanvandang.vinhlong.edu.vn Trường TH Phan văn Đáng KẾ HOẠCH DẠY HỌC Tên: ......................................... Lớp: Bốn/ TUẦN 1: TỪ 27/9/2021 ĐẾN 01/10/2021 Lớp: Bốn/ . Họ tên: TUẦN: 2 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Bài: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tt) (Tập đọc – tiết 3) 1. Luyện đọc: - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm(lưu ý toàn bài đọc với giọng kể chuyện: rành mạch, rõ ràng, phân biệt lời nhân vật Dế Mèn: dõng dạc, oai phong) * Nhấn giọng những từ ngữ miêu tả: sừng sững, lủng củng, chóp bu, co rúm, béo múp béo míp,.... - Chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......hung dữ + Đoạn 2: Tiếp theo.......chày giã gạo + Đoạn 3: Còn lại – Tìm các từ ngữ khó (chung quanh, nhện gộc, lủng củng, chóp bu, chúa trùm, nặc nô, co rúm, dạ ran ,....) - Luyện đọc từ khó - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - Luyện đọc đoạn ( báo cáo kết quả đọc) - Đọc cả bài lần 2 2. Tìm hiểu bài: + Trận địa mai phục của bạn nhện đáng sợ như thế nào? + Chúng giăng trận địa như vậy để làm gì? + Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ? + Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn Nhện nhận ra lẽ phải? + Bọn Nhện sau đó đã hành động như thế nào? + Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện đã hành động như thế nào? + Em thấy có thể tặng Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu Sau đây: võ sĩ, tráng sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng? + Nêu nội dung bài 3. Luyện đọc diễn cảm: - Đọc diến cảm đoạn 2 của bài, thể hiện được giọng điệu oai phong và hành động mạnh mẽ của Dế Mèn. 4. Hoạt động ứng dụng: - Em học được điều gì từ Dế Mèn? - Giáo dục HS học tập thái độ bảo vệ lẽ phải, bảo vệ kẻ yếu của Dế Mèn 5. Hoạt động sáng tạo: - Về nhà tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài 10
  9. MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Bài: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC ( chính tả – tiết 2) 1. Chuẩn bị viết chính tả: a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết: - Đọc đoạn văn trong SGK. + Đoạn văn viết về ai? Đoạn văn viết về bạn Đoàn Trường Sinh 10 năm cõng bạn đi học + Câu chuyện có điều gì cảm động? Trong suốt 10 năm, bạn Đoàn Trường Sinh không ngại đường qua đèo, suối, khúc khuỷu, gập ghềnh, ngày nào cũng cõng bạn Hanh tới trường. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - HS nêu từ khó viết: khúc khuỷu, gập ghềnh, không quản khó khăn, đội tuyển,... - Lưu ý viết hoa các tên riêng có trong bài 2. Viết bài chính tả: - Nghe -viết tốt bài chính tả theo cách viết đoạn văn. 3. Đánh giá và nhận xét bài: - Tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai 4. Làm bài tập chính tả: Bài 2: Chọn cách viết đúng trong ngoặc đơn Tìm chỗ ngồi Rạp đang chiếu phim thì một bà đứng dậy len qua hàng ghế ra ngoài. Lát (sau / xau), bà trở lại và hỏi ông ngồi đầu hàng ghế (rằng / rằn) : - Thưa ông ! Phải (chăng / chăn) lúc ra ngoài tôi vô ý giẫm vào chân ông ? - Vâng, nhưng (sin/xin) bà đừng (băng khoăng / băn khoăn), tôi không (sao / xao) ! - Dạ không ! Tôi chỉ muốn hỏi để (sem / xem) tôi có tìm đúng hàng ghế của mình không. TRUYỆN VUI NƯỚC NGOÀI + Câu chuyện có gì đáng cười? Đáng cười ở sự đãng trí của vị khách, bà ta hỏi không phải để xin lỗi mà hỏi để xem mình đã tìm đúng ghế ngồi chưa Bài 3: Giải các câu đố sau : a) Đế nguyên - tên một loài chim Bỏ sắc - thường thấy ban đêm trên trời. (Là chữ gì?) .. b) Để nguyên - vằng vặc trời đêm Thêm sắc - màu phấn cùng em tới trường. (Là chữ gì ?) .. 5. Hoạt động ứng dụng: Viết 5 tiếng, từ chứa s/x 6. Hoạt động sáng tạo: - Tìm các câu đố chữ tương tự và giải các câu đố đó. 11
  10. MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT( LTVC- tiết 3) 1.Thực hành: Bài 1: Tìm các từ ngữ: - Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập – Chia sẻ trước lớp Thể hiện lòng nhân Trái nghĩa với Thể hiện tinh thần Trái nghĩa với Đùm hậu... Nhân hậu hoặc... đùm bọc... bọc hoặc... Lòngthương người, Độc ác, ........................ Cưu mang, ...............,... ức hiếp, ....................... .................. Bài 2: Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại,...Hãy cho biết. + Giải nghĩa từ. + Sắp xếp các từ vào nhóm cho phù hợp. - Làm bài phiếu BT . "nhân" có nghĩa là người. "nhân" có nghĩa là lòng thương người ................................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... Bài 3: Đặt câu với 1 từ ở BT 2 ........................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... - Nối tiếp đọc câu đặt được. 2. Hoạt động ứng dụng : Ghi nhớ các từ ngữ được mở rộng 3. Hoạt động sáng tạo : Tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ BT 4 12
  11. MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Bài: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (Kể chuyện- tiết 2) 1.Hướng dẫn tìm hiểu đề bài: - Đọc đề bài và nội dung bài thơ - GV đặt các câu hỏi để HS nắm được nội dung câu chuyện: + Bà già nghèo bắt được con ốc như thế nào? Con ốc rất xinh, vỏ màu xanh biêng biếc + Bà đã làm gì với con ốc? Bà thương không bán nên đã thả vào chum nước. + Khi đi làm về, bà lão thấy gì lạ? Bà thấy sân nhà sạch sẽ,... + Bà già đã làm gì khi thấy nàng tiên bước ra từ chum nước? Bà đập vỡ vỏ ốc và ôm lấy nàng tiên. 2. Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: a) Kể chuyện theo cặp: * Kể trong nhóm: thực hành kể trong nhóm. - Hướng dẫn những HS gặp khó khăn. - Gợi ý: Em cần dùng lời của mình để kể chứ không phải đọc lại nguyên văn các câu thơ * Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể. - GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện. - Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. + Ý nghĩa câu chuyện là gì? 3. Hoạt động ứng dụng : Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề 4. Hoạt động sáng tạo : Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề 13