Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 1+2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 1+2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2021_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 1+2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phan Văn Đáng
- Buổi lễ (3)..... thúc bằng những lời thề độc lập. Đó là ý chí (3).... toàn dân Việt Nam (3)...... quyết thực hiện lời Hồ Chủ tịch trong bản Tuyên ngôn : "Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy." Lịch sử đã sang trang. Một kỉ nguyên mới bắt đầu : (3)...... nguyên của Độc lập, Tự do, Hạnh phúc. Câu 3: Tìm chữ thích hợp với mỗi chỗ trống: Âm đầu Đứng trước i, ê, e Đứng trước các âm còn lại Âm “cờ” Viết là k Viết là c Âm “gờ” Viết là gh Viết là g Âm “ngờ” Viết là ngh Viết là ng 5. Hoạt động ứng dụng:Nhắc lại quy tắc viết chính tả với c/k, g/ gh, ng/ ngh. 6. Hoạt động sáng tạo: Chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở tự học cho đẹp 3
- TUẦN 1 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Tiết 3 - Bài: Từ đồng nghĩa -Môn: Luyện từ và câu I. Từ đồng nghĩa là: 1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. - Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù,... 2. Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, thay thế được cho nhau trong lời nói. - Ví dụ: hổ, cọp, hùm; mẹ, má, u,... 3. Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng. Ví dụ:- ăn, xơi, chén,... (biểu thị những thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nói đến).- mang, khiêng, vác,... (biểu thị những cách thức hành động khác nhau). II. Luyện tập. Bài 1: So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau: a) Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. HỒ CHÍ MINH b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Bài 2:Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét: Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từ nào không thay thế được cho nhau? Vì sao? Bài 3: Thế nào là từ đồng nghĩa? * Hoạt động ứng dụng: Ghi nhớ từ đồng nghĩa * Hoạt động sáng tạo: Tìm từ đồng nghĩa và đặt câu với từ đồng nghĩa tìm được 4
- TUẦN 1 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Tiết 4 - Bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa -Môn: Tập đọc 1. Luyện đọc: - Học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm (lưu ý giọng đọc cho HS: Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật). - Bài văn được chia làm 4 đoạn: + Đoạn 1: Câu mở đầu. + Đoạn 2: Có lẽ bắt đầu .treo lơ lửng. + Đoạn 3: Từng chiếc lá mít .đỏ chói. + Đoạn 4: những câu còn lại. - Tìm các từ ngữ khó: vàng xuộm, quả xoan, xõa xuống, vàng giòn, . - Luyện đọc từ khó - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - Luyện đọc đoạn (báo cáo kết quả đọc) - Đọc cả bài lần 2 2. Tìm hiểu bài: - Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó? -Chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì? - Những chi tiết nào nói về thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động như thế nào ? - Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? - Nêu nội dung bài: 3. Luyện đọc diễn cảm:Đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. 4. Hoạt động ứng dụng:Bài văn trên em thích nhất là cảnh nào? Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó. 5. Hoạt động sáng tạo: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn em thích nhất 5
- TUẦN 1 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Tiết 5 - Bài: Cấu tạo bài văn tả cảnh -Môn: Tập làm văn I. Nhận xét 1. Đọc và tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:Hoàng hôn trên sông Hương - Mở bài: giới thiệu về cảnh vật. - Thân bài: Tả cụ thể, chi tiết cảnh vật. - Kết bài: Nhận xét và cảm nghĩ về cảnh vật. 2. Em đọc lại hai bài văn và nhận xét thứ tự miêu tả cảnh vật trong mỗi bài theo thứ tự không gian hay theo thời gian. a) Bài văn Hoàng hôn trên sông Hương có ba phần: - Mở bài (Từ đầu... đến trong thành phố vốn hằng ngày đã rất yên tĩnh này): Huế đặc biệt yên tĩnh lúc hoàng hôn xuống. - Thân bài (Từ Mùa thu... đến khoảnh khắc yên tĩnh của buổi chiểu cũng chấm dứt): Sự thay đổi màu sắc của sông Hương và hoạt động của con người bên sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn. Phần này có hai đoạn: + Đoạn đầu từ "Mùa thu... đến hai hàng cây": Sự thay đổi sắc màu của sông Hương từ hoàng hôn đến tối hẳn. + Đoạn 2 (còn lại): Hoạt động của con người bên sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn. - Kết bài (câu cuối): Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn. b) Nhận xét về thứ tự miêu tả trong hai bài văn: - Bài "Quang cảnh làng mạc ngày mùa" tả từng bộ phận của cảnh vật theo thứ tự: + Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng. + Tả các màu vàng khác nhau của cảnh, vật. + Tả thời tiết, con người. - Bài "Hoàng hôn trên sông Hương" tả sự thay đổi của cảnh vật theo thứ tự thời gian: + Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn. + Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn. + Tả hoạt động của con người bên bờ sông, mặt sông từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn. + Tả sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn. 6
- II. Luyện tập Nhận xét cấu tạo của bài văn:Nắng trưa Em đọc kĩ bài văn và chỉ ra cấu tạo ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài. Nêu nội dung chính của mỗi phần. 7
- TUẦN 1 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Tiết 6 - Bài: Lí tự Trọng -Môn: Kể chuyện 1. Nghe - kể: + Kể chuyện lần 1: Kể nội dung chuyện. Sau khi kể lần 1, yêu cầu HS giải thích một số từ ngữ khó hiểu trong truyện. + Kể chuyện lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ 2. Thực hành kể chuyện: - Kể từng đoạn - Kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình. Lưu ý: Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời của cô. - GV đánh giá phần chia sẻ của lớp. - Nhận xét bình chọn bạn kể hay. 3.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: - Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? 4. Hoạt động ứng dụng: - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe 5. Hoạt động sáng tạo: - Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ điểm 8
- TUẦN 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Tiết 7 - Bài:Luyện tập từ đồng nghĩa-Môn:Luyện từ và câu Câu 1: Tìm các từ đồng nghĩa a) Chỉ màu xanh b) Chỉ màu đỏ c) Chỉ màu trắng d) Chỉ màu đen Em hãy tìm các từ chỉ màu sắc ở cấp độ đậm, nhạt khác nhau của mỗi màu. Ví dụ: Các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh: - Xanh biếc, xanh lè, xanh lét, xanh mét, xanh ngắt, xanh ngát, xanh sẫm, xanh rờn, xanh mượt, xanh đen, xanh rì, xanh lơ, xanh nhạt, xanh non,... Câu 2: Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1 Em quan sát các sự vật có màu sắc tương ứng và đặt câu. Ví dụ: màu trời xanh thẳm, màu mắt đen huyền,... Câu 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau: (Em đọc kĩ các câu văn và chọn từ thích hợp trong ngoặc để hoàn chỉnh bài). Cá hồi vượt thác Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo (điên cuồng, dữ dằn, điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch. Mặt trời vừa (mọc, ngoi, nhô) lên. Dòng thác óng ánh (sáng trưng, sáng quắc, sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối (gầm rung, gầm vang, gầm gào). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh. Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại (cuống cuồng, hối hả, cuống quýt) lên đường. Theo Nguyễn Phan Hách 9
- TUẦN 1 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Tiết 8 - Bài:Luyện tập tả cảnh-Môn:Tập làm văn Câu 1: Đọc bài văn ở SGK và nêu nhận xét: a) Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm mùa thu? b) Tác giả quan sát sự vật bằng những giác quan nào? c) Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả? Câu 2 (trang 14 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Lập dàn ý bài văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy). 10
- GVCN: Nguyễn Thị Kim Thoa - ĐT: 0939212595 GVCN: Lê Thị Thanh Nga - ĐT: 0384324683 Website Trường: Email: [email protected] Email: [email protected] c1phanvandang.vinhlong.edu.vn Trường TH Phan văn Đáng Tên: ......................................... Lớp: Năm/ TUẦN: 2- TỪ 4/10 – 8/10/2021 Lớp: Bốn/ . MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Họ tên: Tiết 1 - Tựa bài: Nghìn năm văn hiến - Môn: Tập đọc 1. Luyện đọc: - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm (lưu ý giọng đọc cho HS: Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê. - Bài văn được chia làm 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu... 3000 tiến sĩ + Đoạn 2: Bảng thống kê + Đoạn 3: Còn lại - Tìm các từ ngữ khó: 1075; Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ số trạng nguyên/0/; - Luyện đọc từ khó - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - Luyện đọc đoạn (báo cáo kết quả đọc) - Đọc cả bài lần 2 2. Tìm hiểu bài: Câu 1: Đến thăm Văn Miếu, du khách nước ngoài ngạc nhiêu vì điều gì? Câu 2: Hãy đọc và phân tích bảng số liệu thống kê theo các mục sau: a) Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? b) Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? Câu 3: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hóa Việt Nam? * Nêu nội dung bài 3. Luyện đọc diễn cảm: Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê. 4. Hoạt động ứng dụng: Đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê. 5. Hoạt động sáng tạo: Biết lập bảng thống kê nhiều dạng khác nhau 11
- TUẦN 2 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Tiết 2: Tựa bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc - Môn: Kể chuyện 1. Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã nghe hay đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước ta 2. Thực hành kể chuyện: * Gợi ý: Lựa chọn câu chuyện về một vị anh hùng, danh nhân của nước ta mà em muốn kể rồi kể câu chuyện theo trình tự như sau: - Giới thiệu câu chuyện: + Nêu tên câu chuyện + Nêu tên nhân vật - Kể diễn biến của câu chuyện: - Kể kết cục và nêu ý nghĩa của câu chuyện. - GV đánh giá phần chia sẻ của lớp. - Nhận xét bình chọn bạn kể hay 3.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: - Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? 4. Hoạt động ứng dụng: - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe 5. Hoạt động sáng tạo: - Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ điểm 12
- TUẦN 2 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Tiết 3 - Tựa bài: Luyện tập tả cảnh - Môn: Tập làm văn Câu 1: Tìm những hình ảnh em thích trong mỗi bài văn Rừng trưa và Chiều tối (sgk Tiếng Việt 5, tập 1, trang 21, 22). Câu 2: Dựa vào dàn ý đã lập ở tuần 1, em hãy viết đoạn văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy). 13

